Phorusrhacidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phorusrhacidae
Thời điểm hóa thạch: Hậu Paleocen - Tiền Pleistocen,[1] 62–1.8 triệu năm trước đây
Phorusrhacid skeleton.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Cariamiformes
Liên họ (superfamilia)Phorusrhacoidea
Ameghino, 1889
Họ (familia)Phorusrhacidae
Ameghino, 1889[2]
Loài điển hình
Phorusrhacos longissimus
Ameghino, 1887
Phân họ

Brontornithinae
Mesembriornithinae
Patagornithinae
Phorusrhacinae

Psilopterinae
Danh pháp đồng nghĩa

Phorusrhacidae là một họ chim không biết bay ăn thịt, từng là những loài động vật ăn thịt lớn nhất tại Nam Mỹ trong Đại Tân Sinh; tồn tại trong khoảng thời gian từ 62 tới 1,8 triệu năm trước.[3]

Chúng có chiều cao từ 1–3 mét (3,3–9,8 ft). Họ hàng gần nhất còn tồn tại của chúng là những loài chim mào bắt rắn cao 80 cm. Titanis walleri, một loài lớn, từng sinh sống tại Bắc Mỹ (từ Texas đến Florida). Điều này khiến Phorusrhacidae trở thành nhóm động vật ăn thịt lớn duy nhất di cư từ Nam Mỹ đến Bắc Mỹ trong cuộc Đại chuyển giao châu Mỹ, sảy ra sau khi eo đất Panama xuất hiện khoảng 10 tới 15 triệu năm trước.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Herculano Alvarenga, Washington Jones, and Andrés Rinderknecht (2010). The youngest record of phorusrhacid birds (Aves, Phorusrhacidae) from the late Pleistocene of Uruguay. Neues Jahrbuch für Geologie and Paläont. Abh, 256: 229–234; Stuttgart.
  2. ^ Ameghino, F (1889). “Contribuición al conocimiento de los mamíferos fósiles de la República Argentina”. Actas Academia Nacional Ciencias de Córdoba (bằng tiếng Tây Ban Nha) 6: 1–1028. 
  3. ^ Blanco, R. E.; Jones, W. W. (2005). “Terror birds on the run: a mechanical model to estimate its maximum running speed” (PDF). Proceedings of the Royal Society B 272 (1574): 1769–1773. doi:10.1098/rspb.2005.3133. 
  4. ^ Land Bridge Linking Americas Rose Earlier Than Thought, LiveScience.com

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]