Photpho pentaclorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Photpho pentaclorua
Phosphorus-pentachloride-3D-balls.png
Phosphorus-pentachloride-3D-vdW.png
Phosphorus-pentachloride-2D-dimensions.png
Phosphorus pentachloride (gas phase structure)

Phosphorus pentachloride ampoule.jpg

Danh pháp IUPAC

Phosphorus pentachloride
Phosphorus(V) chloride

Tên khác

Pentachlorophosphorane

Nhận dạng
Số CAS

10026-13-8

PubChem

24819

Số EINECS

233-060-3

Số RTECS

TB6125000

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1/Cl5P/c1-6(2,3,4)5

Thuộc tính
Bề ngoài

tinh thể không màu

Mùi

pungent, unpleasant[1]

Khối lượng riêng

2.1 g/cm3

Điểm nóng chảy

160,5 °C (433,6 K; 320,9 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]

Điểm sôi

166,8 °C (439,9 K; 332,2 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] sublimation

Độ hòa tan trong nước

reacts

Độ hòa tan

soluble in CS2, chlorocarbons, benzene

Áp suất hơi

1.11 kPa (80 °C)
4.58 kPa (100 °C)[2]

Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể

tetragonal

Tọa độ

D3h (trigonal bipyramidal)

Mômen lưỡng cực

D

Nhiệt hóa học
Entropy mol tiêu chuẩn So298

364.2 J/mol·K[2]

Nhiệt dung

111.5 J/mol·K[2]

Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
2
 
Điểm bắt lửa

Không bắt lửa

PEL

TWA 1 mg/m3[1]

LD50

660 mg/kg (đường miệng, chuột)[3]

Các hợp chất liên quan

Photpho pentachloride là hợp chất hóa học có công thức PCl5. Đây là một trong những clorua phosphorus quan trọng nhất, khác là PCl3 và POCl3. PCl5 tìm thấy sử dụng như một chất khử clorua. Nó là chất rắn không màu, nhạy cảm với nước và nhạy cảm với độ ẩm mặc dù các mẫu thương mại có thể có màu vàng và bị ô nhiễm bởi hydrogen chloride.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Các cấu trúc muối clorua của photpho luôn phù hợp với lý thuyết VSEPR. Cấu trúc PCl5 phụ thuộc vào môi trường. PC5 khí và PCLC5 nóng chảy là một phân tử trung hòa với sự đối xứng bipyramid (D3h) tam giác. Tính chất phổ biến của loài này (cũng như đối với PCL-6, xem dưới đây) có thể được giải thích bằng việc bao gồm các phân tử thuộc quỹ đạo không gắn kết (lý thuyết quỹ đạo phân tử) hoặc sự cộng hưởng (lý thuyết hóa trị của hóa trị). Cấu trúc bipyramide hình tam giác này tồn tại trong các dung môi không phân cực như CS2 và CCl4.[4] PCl5 trạng thái rắn là một hợp chất ion, công thức PCl4PCl6.[5]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

PCl5 được điều chế bằng sự khử clorua PCl3.[6] Phản ứng này được sử dụng để sản xuất khoảng 10.000 tấn PCl5 mỗi năm (tính đến năm 2000).

PCl3 + Cl2 ⇌ PCl5 (ΔH = -124 kJ / mol)

PCl5 tồn tại cân bằng với PCl3 và clo, và ở 180 °C, hằng số alpha khoảng 40%. Do sự cân bằng này, các mẫu PCl5 thường chứa clo, có màu xanh lá cây.

Độ an toàn[sửa | sửa mã nguồn]

PCl5 là một chất nguy hiểm vì nó phản ứng mạnh với nước.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phosphorus halides

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0509”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  2. ^ a ă â Phosphorus pentachloride in Linstrom, Peter J.; Mallard, William G. (eds.); NIST Chemistry WebBook, NIST Standard Reference Database Number 69, National Institute of Standards and Technology, Gaithersburg (MD), http://webbook.nist.gov (retrieved 2014-05-15)
  3. ^ “Phosphorus pentachloride”. Immediately Dangerous to Life and Health. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  4. ^ . ISBN 0-444-89307-5.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ . ISBN 978-0-12-352651-9.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ . doi:10.1002/9780470132326.ch34.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]