Photpho triclorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Photpho triclorua
Phosphorus-trichloride-2D-dimensions.png
Phosphorus trichloride
Phosphorus-trichloride-3D-vdW.png
Phosphorus trichloride
Phosphorus trichloride 25ml.jpg
Danh pháp IUPACPhosphorus trichloride
Tên khácPhosphorus(III) chloride
Phosphorous chloride
Nhận dạng
Số CAS7719-12-2
PubChem24387
Số EINECS231-749-3
ChEBI30334
Số RTECSTH3675000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửPCl3
Khối lượng mol137.33 g/mol
Bề ngoàiChất lỏng không màu đến vàng [1]
Mùitương tự axit clohidric[1]
Khối lượng riêng1.574 g/cm3
Điểm nóng chảy −93,6 °C (179,6 K; −136,5 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 76,1 °C (349,2 K; 169,0 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nướcthủy phân
Độ hòa tan trong dung môi kháctan[mơ hồ] trong benzen, CS2, ete, cloroform, CCl4, halogen hóa dung môi hữu cơ
phản ứng với etanol
Áp suất hơi13.3 kPa
MagSus−63.4·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.5122 (21 °C)
Độ nhớt0.65 cP (0 °C)
0.438 cP (50 °C)
Mômen lưỡng cực0.97 D
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Photpho triclorua là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần gồm hai nguyên tố là phốt phoclo, với công thức hóa học được quy định là PCl3. Hợp chất này có hình dạng kim tự tháp hình tam giác. Đây cũng là hợp chất quan trọng nhất trong ba photpho clorua. PCl3 là một hóa chất công nghiệp quan trọng, được sử dụng để sản xuất hợp chất hữu cơ photpho cho nhiều ứng dụng.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Sản lượng photpho triclorua trên thế giới đạt mốc vượt quá 1/3 triệu tấn.[2] Photpho triclorua được điều chế phục vụ ngành công nghiệp bằng cách tạo phản ứng giữa clo với dung dịch photpho trắng trong photpho triclorua, đi kèm với việc loại bỏ PCl3 liên tục khi nó được hình thành (để tránh tạo thành hợp chất PCl5 không mong muốn):

P4 + 6 Cl2 → 4 PCl3

Sản xuất công nghiệp hợp chất photpho triclorua được kiểm soát theo Công ước vũ khí hóa học, trong đó nó được liệt kê trong danh biểu thứ 3. Trong phòng thí nghiệm có thể thuận tiện hơn để sử dụng phốt pho đỏ ít độc hơn.[3] Hợp chất này không có giá cao đến muức nó không được tổng hợp để sử dụng trong phòng thí nghiệm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0511”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  3. ^ M. C. Forbes; C. A. Roswell; R. N. Maxson (1946). “Phosphorus(III) Chloride”. Inorg. Synth. 2: 145–7. doi:10.1002/9780470132333.ch42.