Pimchanok Leuwisedpaiboon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pimchanok Luevisadpaibul
Sinh Pimchanok Leuvisadpaibul
30 tháng 9, 1992 (24 tuổi)
Bệnh viện Vajira, Quận Dusit, Bangkok
Quốc gia  Thái Lan
Tên khác Fern/Baifern (ใบเฟิร์น)
Công việc Diễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động 2009–nay
Website
http://www.fanfern.in.th/

Pimchanok Leuwisedpaiboon (tiếng Thái: พิมพ์ชนก ลือวิเศษไพบูลย์; RTGS: Phimchanok Luewisetphaibun; Phát âm tiếng Thái: [pʰimʨʰánók lɯːwísèːtpʰajbuːn] sinh ngày 30 tháng 9 năm 1992) hoặc Baifern Pimchanok (tiếng Thái: ใบเฟิร์น; lit. "Fern Leaf"), là một nữ diễn viên và người mẫu tuổi teen Thái Lan.[1] Cô nổi tiếng qua vai Nam khi đóng cặp với nam diễn viên Mario Maurer trong bộ phim First Love (A Little Thing Called Love).[2] Một số bộ phim khác cô diễn xuất Love Summer (Tình hè 2011), Suddenly It's Magic (Phép màu bất thình lình 2012), Cat A Wabb (Mèo mai mối 2015).. cũng đã đem lại thành công lớn cho cô.


Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn
2009 Power Kids (5 trái tim anh hùng)
5 หัวใจฮีโร่ (RTGS: Ha Hua Chai Hiro)
Tee Lor Girl Buru
Miss You Again
อนึ่ง คิดถึงเป็นอย่างยิ่ง (RTGS: A-nueng Khit Thueng Pen Yang Ying)
Nun
The Meat Grinder
เชือดก่อนชิม (RTGS: Chueat Kon Chim)
Nida
2010 First Love (Crazy Little Thing Called Love) (Mối tình đầu)[2]
สิ่งเล็กเล็กที่เรียกว่า...รัก (RTGS: Sing Lek Lek Thi Riak Wa...Rak)
Nam
BKO: Bangkok Knockout
โคตรสู้ โคตรโส (RTGS: Khot Su Khot So)
Bai-Fern
2011 Love Summer (Tình hè) Kaimook
2012 Suddenly It's Magic (Phép màu bất thình lình)[3] Sririta Taylor
2014 Die A Violent Death 2
ตายโหงตายเฮี้ยน (RTGS: Taihong Taihien)
Ant
2015 Cat A Wabb (Mèo mai mối) Issarawalee Yawapongkul
(Meyo)
Alternative 1995
2538 อัลเทอร์มาจีบ (RTGS: 2538 Alter Majib)
Som

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Tên tiếng Anh Vai diễn Kênh phát sóng Ghi chú Cùng diễn
2010 Wai Puan Guan Lah Fun
วัยป่วน ก๊วนล่าฝัน
Crazy Teens Reaching for their Dreams Noina Channel 7 Vai chính Theerapat Yamsri
Nak Su Phan Kao Niaw
นักสู้พันธุ์ข้าวเหนียว
The Ultimate Fighter Mali Diễn viên chính Tharakade Petchsuksai
Look Khon
ลูกโขน,
Theater Son Rumthai Vai chính Saran Sirilak
2011 Mon Ruk Mae Nam Moon
มนต์รักแม่น้ำมูล
Moon River, Love Charm Kumlah Thunwa Suriyajak
Pandin Mahatsajun Sukollawat Kanarot
2012 Arsoon Noy Nai Takieng Kaew
อสูรน้อยในตะเกียงแก้ว
Little Devil in the Glass Lantern Nannie Chanapol Satya
2013 Look Mai Lark See
ลูกไม้หลากสี
The Colorful Laces Sutapan Boss Tonont
2014 Khun Pee Tee Ruk The Ghost My Love Nammon Saran Sirilak

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nam Lai (Saliva), Silly Fools
  • Rueang Thammada (Ordinary Story), James Ruangsak
  • Rao Rak Mae (We Love Mom), RS artists
  • 14 Ik Krang (14 Again), Sek Loso
  • Jeb Hua Jai (Hurting Heart), Sek Loso
  • Phlaeng Phlaeng Ni (This Song), Singharat Chanpakdee (a.k.a. The Star)
  • Sing Lek Lek Thi Riak Wa...Rak (A Little Thing Called...Love), Wan Thanakrit
  • Wa Wae, The Jukks
  • Bala Chu Ba Chu, OST Arsoon Noy Nai Takieng Kaew

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Vai diễn trong phim Kết quả
2010
Giải thưởng Chalermthai lần thứ 8
Nữ diên viên chính xuất sắc First Love Đoạt giải
Bangkok Critics Assembly Awards lần thứ 19
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng Hiệp hội Phim Quốc gia Thái Lan lần thứ 20
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
2011
Top Awards
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
1st Mthai Top Talk Awards
Cặp đôi sao được yêu thích nhất cùng với Mario Maurer Đoạt giải
Giải thưởng Kom Chad Luek lần thứ 8
Nữ diễn viên xuất sắc nhất (phim) Đề cử
Giải thưởng Chuông Vàng lần thứ 4
Nữ diễn viên xuất sắc Đoạt giải
Siam Dara Star Awards
Nữ diễn viên trong phim xuất sắc Đề cử
Rising Star Award for Best Female Actress Đề cử
2012
Giải thưởng Kazz
Giải thưởng diễn viên nổi tiếng Đoạt giải
2014
Giải thưởng Kom Chad Luek lần thứ 11
Nữ diễn viên được yêu thích nhất Look Mai Lark See Đề cử
2015
EFM Awards lần thứ 2
Nữ diễn viên được yêu thích nhất Alternative 1995 Đề cử
Giải thưởng Hoàng gia Saraswati
Nữ diễn viên nổi tiếng nhất Die A Violent Death 2 Đề cử
Maya Award
Nữ diễn viên xuất sắc nhất (phim) Cat A Wabb, Alternative 1995 Đề cử
Daradaily The Great Awards lần thứ 5
Nữ diễn viên trong phim xuất sắc nhất năm Alternative 1995 Chưa quyết định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Parinyaporn, Pajee (24 tháng 12 năm 2010). “Coping with colours (Part II)”. The Nation (Thailand). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Mario Maurer và Baifern Pimchanok trong phim "Crazy Little Thing Called Love". Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Baifern Pimchanok và Mario Maurer trong phim 'Suddenly It's Magic'. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012.