Pinedjem II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Pinedjem II, hoặc Pinudjem II, là một Đại tư tế Amun tại Thebes và là người cai trị Thượng Ai Cập trong lịch sử Ai Cập cổ đại. Ông cai trị trong khoảng năm 990 - 969 TCN, song song với triều đại của 3 vị vua Tanis: Amenemope, Osorkon GiàSiamun.

Pinedjem II kế vị người anh em là Smendes II, người chỉ cai trị được khoảng 2 năm. Ông được Psusennes III kế vị.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Pinedjem II là con trai của Đại tư tế Menkheperre và công chúa Isetemkheb C, con gái của pharaon Psusennes I[1][2]. Psusennes IMenkheperre lại là anh em ruột với nhau (đều là con của Pinedjem I), tức Menkheperre đã lấy cháu gái của mình làm vợ. Pinedjem II có hai người vợ được chứng thực rõ ràng, là:

  • Isetemkheb D, chị em ruột với ông. Bà được đặt theo tên của mẹ là Isetemkheb C. Những người con (có lẽ) do bà sinh:
  • Neskhons, vợ thứ, là con gái của Smendes II. Smendes II cũng là một người anh em với Pinedjem II, vì vậy Neskhons là cháu gái của Pinedjem[7]. Tên 4 người con của Neskhons với Pinedjem II được tìm thấy trên một tấm gỗ trong quan tài của bà.
    • 2 con trai: Tjanefer và Masaharta[8].
    • 2 con gái: Itawy and Nesitanebetashru[8]. Xác ướp và quan tài của Nesitanebetashru được phát hiện trong ngôi mộ DB320 cùng với mẹ[9].
Xác ướp của Pinedjem II

Pinedjem II tự nhận là con trai của Đại tư tế Pinedjem I, theo một vài dòng văn tự cổ, nhưng đó có thể chỉ là một phép ẩn dụ nhằm ám chỉ việc kế thừa vị trí Đại tư tế hợp pháp của ông[1].

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Xác ướp của Pinedjem II và 2 người vợ cũng được phát hiện trong ngôi mộ DB320 tại Deir el-Bahri[9][10]. Dựa trên một mảnh vỡ bằng đá vôi tại Karnak, Pinedjem II mất vào năm trị vì thứ 10 của vua Siamun[1][11].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Beatrice L. Goff (2014), Symbols of Ancient Egypt in the Late Period: The Twenty-first Dynasty, Nhà xuất bản Walter de Gruyter GmbH & Co KG, tr.77-78 ISBN 9783110801804
  2. ^ Charles N. Pope (2016), Living in Truth: Archaeology and the Patriarchs: Parts II & III, Nhà xuất bản DomainOfMan.com, tr.365
  3. ^ Aidan Dodson & Dyan Hilton (2004), The Complete Royal Families of Ancient Egypt, Thames & Hudson, tr.200-201 ISBN 0-500-05128-3
  4. ^ Ralph Ellis (2010), Solomon, Pharaoh of Egypt: The capital city of the United Monarchy was Tanis in Egypt, Nhà xuất bản Edfu Books, tr.210 ISBN 9781905815234
  5. ^ Elena Pischikova, Julia Budka, Kenneth Griffin (2014), Thebes in the First Millennium BC, Nhà xuất bản Cambridge Scholars Publishing, tr.44 ISBN 9781443859639
  6. ^ Dodson & Hilton, sđd, tr.205
  7. ^ Robert Kriech Ritner (2009), The Libyan Anarchy: Inscriptions from Egypt's Third Intermediate Period, Nhà xuất bản Society of Biblical Lit, tr.138 ISBN 9781589831742
  8. ^ a ă Dodson & Hilton, sđd, tr.207-208
  9. ^ a ă Pischikova, Budka & Griffin, sđd, tr.45
  10. ^ Ritner, sđd, tr.160-161 link
  11. ^ Pope, sđd, tr.387