Pinkerton (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pinkerton
Album phòng thu của Weezer
Phát hành 24 tháng 9 năm 1996
Thu âm Tháng 9, 1995, tháng 1–tháng 6 năm 1996 tại Sound City, Los Angeles; Fort Apache Studios, Boston; Hollywood Sound Recorders, Los Angeles; Rumbo Recorders, Canoga Park; Electric Lady Studios, New York
Thể loại Alternative rock,[1] power pop,[2] emo[3][4]
Thời lượng 34:36
Hãng đĩa DGC
Sản xuất Weezer
Thứ tự album của Weezer
Weezer
(1994)
Pinkerton
(1996)
Weezer
(2001)
Đĩa đơn từ Pinkerton
  1. "El Scorcho"
    Phát hành: 1996
  2. "The Good Life"
    Phát hành: 1996
  3. "Pink Triangle"
    Phát hành: 20 tháng 5 năm 1997

Pinkerton là album phòng thu thứ hai của ban nhạc alternative rock Weezer, phát hành ngày 24 tháng 9 năm 1996 bởi DGC Records. Để nắm bắt âm thanh tốt hơn khi biểu diễn trực tiếp, Weezer tự sản xuất Pinkerton. Lời bài hát của hát chính Rivers Cuomo bày tỏ sự thất vọng với phong cách sống nhạc rock; album được đặt theo tên nhân vật BF Pinkerton từ vỡ opera Madama Butterfly của Giacomo Puccini, BF Pinkerton được Cuomo mô tả là "một tay thủy thủ chó chết người Mỹ giống như một ngôi sao nhạc rock đang đi tour" (asshole American sailor similar to a touring rock star).

Pinkerton đạt vị trí số 19 trên Billboard 200 và không đạt được lượng bán hàng kỳ vọng so với album đầu tay. Nó ban đầu nhận được nhiều phê bình tiêu cực, nhưng được tán thưởng vào những năm sau đó; bản tái phát hành "Deluxe Edition" nhận điểm tuyệt đối 100/100 trên Metacritic.[5] Ba đĩa đơn được phát hành từ album: "El Scorcho", "The Good Life" và "Pink Triangle". Đây là album cuối có sự xuất hiện của tay bass Matt Sharp.

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 100/100[5]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[2]
Entertainment Weekly B[6]
Los Angeles Times 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[7]
Melody Maker mixed[8]
NME 7/10[9]
Pitchfork 10/10[10]
Q 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[11]
Rolling Stone 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg 1996[12]
Rolling Stone 5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg 2004[13]
Spin 7/10[14]

Tiếp nhận ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Pinkerton đạt vị trí #19 trên bảng xếp hạng Billboard,[15] và không đạt được thành công như album trước, Album lam.[16] Nó nhận được ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình.[17][18] Jeff Gordinier của Entertainment Weekly chỉ trích cách Weezer tự sản xuất album và cho nó là "một tập hợp bài hát tiệc tùng cho người sợ khoảng rộng".[6] Khi viết cho Rolling Stone, Rob O'Connor gọi cách viết lời "chưa trưởng thành" và mô tả bài hát "Tired of Sex" là "vô mục đích".[12] Độc giả của Rolling Stone chọn album là album tệ thứ nhì năm 1996.[19] Melody Maker ca ngợi phần âm nhạc Pinkerton', nhưng khuyên người nghe "phớt lờ hoàn toàn lời bài hát."[20] Pitchfork cho album 7.5 trên 10, viết rằng "Pinkerton có thể thực sự hơi nhiều cho những người hâm mộ đã quen với phần sản xuất và các âm thanh dễ gần của album đầu, nhưng cho nó một cơ hội, nó có thể gây ngạc nhiên thậm chí với vài người ghét Weezer."[21]

Những năm sau đó[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc cho các tiếp nhận trái chiều ban đầu, những năm sau đó Pinkerton nhận được nhiều tán thưởng, do cult status qua truyền miệng trên internet,[22][23] và cuối cùng được xem là tác phẩm hay nhất của Weezer bởi cả người hâm mộ và các nhà phê bình.[2][24][25] Năm 2002, độc giả Rolling Stone chọn album làm album vĩ đại thứ 16 mọi thời đại.[26] Năm 2004, Rolling Stone cho album một bài đánh giá mới, cho nó năm trên năm sao và cho vào "Rolling Stone Hall of Fame".[13] Guitar World đặt Pinkerton tại #76 trên danh sách "Top 100 Guitar Albums of All-Time".[27] The Movement của New Zealand đạt album tại #12 trên danh sách "The 101 Best Albums of the 90s, "[28]Pure Pop của Mexico xếp nó tại #21 trên danh sách "The 50 Best Albums of the 90s."[29] Nó nhận điểm tuyệt đối bởi cả AllMusic[2]Tiny Mix Tapes gọi Pinkerton là "một trong những album hay nhất thế kỷ 20."[30] Năm 2005, Spin đặt nó tại vị trí 61 trên danh sách 100 best albums from 1985 to 2005.[31] Năm 2003, Pitchfork đặt album tại #53 trên "Top 100 Albums of the 1990s", và cũng cho album điểm tuyệt đối.[32] Bản tái phát hành "Deluxe Edition" nhận được 100/100 điểm trên trang web Metacritic.[5] Đến tháng 8 năm 2009, Pinkerton bán được 852,000 bản tại Mỹ,[33] và được chứng nhận vàng.[34]

Pinkerton gây ảnh hưởng lên nhiều nghệ sĩ, gồm Manchester Orchestra,[35] Yellowcard, Saves the Day, Taking Back Sunday, The Ataris, Thursday, the Used, The Brobecks, Dashboard Confessional, The Promise Ring,[36] The Long Goodbye, và Rye Coalition[37] liệt kê nó gây ảnh hưởng lên họ.[4][38]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Album Pinkerton đã được xuất hiện trong nhiều danh sách những album hay nhất của các tạp chí âm nhạc.[39]

Công bố Quốc gia Danh hiệu Năm Vị trí
Magnet Mỹ Top 60 Albums 1993–2003[40] 2003 #17
Spin 100 Greatest Albums, 1985–2005[31] 2005 #61
The Movement New Zealand The 101 Best Albums of the 90s[28] 2004 #12
Pitchfork Media Mỹ Top 100 Albums of the 1990s[32] 2003 #53
Guitar World Top 100 Guitar Albums of All-Time[27] 2005 #76
Rolling Stone 100 Greatest Albums of the '90s 2010 #48
Alternative Press One of the 10 Essential Albums of 1996 ("Class Reunion of '96" issue) 2006

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Rivers Cuomo

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Tired of Sex"   3:01
2. "Getchoo"   2:52
3. "No Other One"   3:01
4. "Why Bother?"   2:08
5. "Across the Sea"   4:32
6. "The Good Life"   4:17
7. "El Scorcho"   4:03
8. "Pink Triangle"   3:58
9. "Falling for You"   3:47
10. "Butterfly"   2:53
Tổng thời lượng:
34:36

Phiên bản cao cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
U.S. Billboard 200 19[15]
Austria 41[42]
Canadian RPM Albums Chart 15[43]
New Zealand 11[44]
Norway 18[45]
Phần Lan 35[46]
Thụy Điển 4[47]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Vị trí
cao nhất
US Modern Rock
[48]
Thụy Điển
[49]
Phần Lan
[50]
1996 "El Scorcho" 19 10 18
1996 "The Good Life" 32
1997 "Pink Triangle"

Thành phần tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thông tin đều được ghi chép trong sách ảnh của album.[51]
Weezer
Sản xuất
  • Joe Barresi– kỹ thuật
  • Billy Bowers– kỹ thuật
  • Jim Champagne – kỹ thuật
  • David Dominguez – kỹ thuật
  • Greg Fidelman – kỹ thuật
  • Dave Fridmann – kỹ thuật
  • Hiroshige – bìa album
  • Rob Jacobs – kỹ thuật
  • Spike Jonze – đồ họa
  • Adam Kasper – kỹ thuật
  • Karl Koch – quản lý web
  • George Marino – quản lý
  • Dan McLaughlin – kỹ thuật
  • Clif Norrell – kỹ thuật
  • Jack Joseph Puig – kỹ thuật, phối khí
  • Jim Rondinelli – kỹ thuật
  • Janet Wolsborn – trợ lý nghệ thuật

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Highfill, Samantha (ngày 2 tháng 11 năm 2010). “Weezer's 'Pinkerton' reissue: Read the 2001 EW story where Rivers Cuomo called the now-classic album a 'hugely painful mistake' | The Music Mix | EW.com”. Music-mix.ew.com. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b Erlewine, Stephen Thomas. Pinkerton – Weezer: Songs, Reviews, Credits, Awards: AllMusic”. AllMusic. AllRovi. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ Vozick-Levinson, Simon (ngày 3 tháng 11 năm 2010). Pinkerton: Deluxe Edition Review | Music Reviews and News | ew.com”. ew.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ a ă Montgomery, James. “mtv.com: Weezer Are the Most Important Band of the Last 10 Years”. mtv.com. MTV Networks. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ a ă â “Weezer: Pinkerton (Deluxe Edition) (2010): Reviews”. Metacritic. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  6. ^ a ă Gordinier, Jeff (ngày 27 tháng 9 năm 1996). “Sugar Bare: Weezer's 'Pinkerton' Could Use The Sweet Relief of Their Debut”. Entertainment Weekly (346). tr. 78. Truy cập 26 tháng 9 năm 2007. 
  7. ^ “Pinkerton Review”. Los Angeles Times (Calendar F: Entertainment). Ngày 6 tháng 11 năm 1996. tr. 4. 
  8. ^ “Pinkerton Review”. Melody Maker. Ngày 5 tháng 10 năm 1996. tr. 78. 
  9. ^ “Pinkerton Review”. NME. Ngày 28 tháng 9 năm 1996. tr. 57. 
  10. ^ “Pinkerton Review”. Pitchfork.comPinkerton [deluxe edition] / Death to False Metal. 
  11. ^ “Pinkerton Review”. Q. Tháng 11 năm 1996. tr. 138. 
  12. ^ a ă O'Connor, Rob (ngày 31 tháng 10 năm 1996). Fricke, David, biên tập. “Recordings: Pinkerton Weezer”. Rolling Stone (746). tr. 66. Bản gốc lưu trữ 6 tháng 1 năm 2007. Truy cập 30 tháng 6 năm 2005.  Posted on ngày 2 tháng 2 năm 1998.
  13. ^ a ă Edwards, Gavin (ngày 9 tháng 12 năm 2004). “The Rolling Stone Hall of Fame: Weezer Pinkerton. Rolling Stone (963). tr. 185. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 10 năm 2006. Truy cập 15 tháng 5 năm 2006. 
  14. ^ Berrett, Jesse (tháng 11 năm 1996). “Spins Platter du Jour: Weezer Pinkerton. Spin 12 (8): 120–121. Truy cập 21 tháng 11 năm 2009. 
  15. ^ a ă “Billboard 200”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  16. ^ “For The Statistically Minded”. Glorious Noise. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2007. 
  17. ^ “Pinkerton”. Tower Records. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2007. 
  18. ^ Luerssen 2004, tr. 206.
  19. ^ Chris Willman (ngày 29 tháng 11 năm 2010). “Pinkerton' Comes Alive at Weezer Tour Opener”. Rolling Stones. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014. 
  20. ^ Melody Maker October 1996, p.52"
  21. ^ Schreiber, Ryan. “Review: Pinkerton. Pitchfork Media. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  22. ^ Ramirez, Ramon. College.Rock. Albums.For.Your. Inner. Indie. Snob-2915124.shtml “5 more college rock albums for your inner indie snob”. The Daily Texan. College.Rock. Albums.For.Your. Inner. Indie. Snob-2915124.shtml Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007. 
  23. ^ Luerssen 2004, tr. 307.
  24. ^ “Pinkerton by Weezer: Reviews and Ratings”. Rate Your Music. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007. 
  25. ^ Donohue, Mark. “Nude as the News: Weezer: Pinkerton”. Nude as the News. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007. 
  26. ^ “2002 Rolling Stone Readers' 100”. Rolling Stone. Ngày 17 tháng 10 năm 2002. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2007. 
  27. ^ a ă “Top 100 Guitar Albums of All-Time”. Guitar World. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2007. 
  28. ^ a ă “The 101 Best Albums of the 90s”. The Movement. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2007. 
  29. ^ “The 50 Best Albums of the 90s”. Pure Pop. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2007. 
  30. ^ “Tiny Mix Tapes Reviews: Weezer – Pinkerton. Tiny Mix Tapes. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  31. ^ a ă “100 Greatest Albums, 1985-2005”. Spin 21 (7): 87. Tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2007. 
  32. ^ a ă Mitchum, Rob (ngày 17 tháng 11 năm 2003). “Top 100 Albums of the 1990s: 053: Weezer Pinkerton. Pitchfork. Pitchfork Media. Truy cập 8 tháng 3 năm 2007. 
  33. ^ Ayers, Michael D. (ngày 21 tháng 8 năm 2009). “Weezer Filled With 'Raditude' This Fall”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  34. ^ “Gold & Platinum”. RIAA. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2007. 
  35. ^ “Manchester Orchestra”. First Avenue. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  36. ^ “Revenge of the Nerds”. The Pitch. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007. 
  37. ^ Luerssen 2004, tr. 210.
  38. ^ Luerssen 2004, tr. 349.
  39. ^ “List of Pinkerton Accolades”. Acclaimed Music. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  40. ^ “Top 60 Albums 1993–2003”. Magnet. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2007. 
  41. ^ a ă Paul, Aubin (ngày 27 tháng 9 năm 2010). “Weezer's deluxe "Pinkerton" reissue detailed”. Punknews.org. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2010. 
  42. ^ “Austria album chart archives”. austriancharts.at. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  43. ^ “Top Albums/CDs – Volume 64, No. 8, ngày 7 tháng 10 năm 1996”. RPM. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010. 
  44. ^ “New Zealand album chart archives”. charts.org.nz. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  45. ^ “Norway Chart Archives”. norwegiancharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  46. ^ “Finnish Chart Archives”. finnishcharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  47. ^ “Sweden Chart Archives”. swedishcharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  48. ^ “Weezer Artist Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  49. ^ “Swedish album chart archives”. hitparad.se. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  50. ^ “Finland Charts”. finnishcharts.com. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2007. 
  51. ^ Pinkerton. Weezer. DGC Records. 1996. 
Nguồn

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]