Pirapat Watthanasetsiri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Pirapat Watthanasetsiri
พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ
Earth Pirapat in April 2021.jpg
Tên bản ngữEarth Pirapat
SinhPirapat Watthanasetsiri
23 tháng 2, 1994 (27 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Quốc tịchThái Lan
Tên khácEarth
Trường lớpĐại học Srinakharinwirot
(Khoa Mỹ thuật)
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động2017- nay
Người đại diệnGMMTV
Nổi tiếng vì
Chiều cao183 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng68 Kg
Trang webhttps://www.instagram.com/theearthe/

Pirapat Watthanasetsiri (tiếng Thái: พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ; nghệ danh là Earth (tiếng Thái: เอิร์ท), sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994 (27 tuổi) là một diễn viên, ca sĩ người Thái Lan. Anh được biết đến với các vai chính Waii trong Water Boyy: The Series (2017), So trong Kiss Me Again (2018). Và thành công vượt bậc nhờ vào vai Phupha trong bộ phim truyền hình nổi tiếng A Tale of Thousand Stars (2021) cùng với người em thân thiết là Sahaphap Wongratch.

Tiểu sử và học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Earth Pirapat W. là nghệ sĩ trực thuộc GMMTV. Sinh ra tại Bangkok, Thái Lan. Anh tốt nghiệp năm 2018 với bằng cử nhân nghệ thuật biểu diễn, Khoa Mỹ thuật tại Đại học Srinakharinwirot.[1][2]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Đài Ghi chú Đóng cùng Nguồn
2016 Little Big Dream GMMTV Khách mời [2]
2017 Water Boyy: The Series Waii Vai chính Thitipoom Techaapaikhun [3]
Miraigar T1 Season 2 Sakat [4]
2018 Kiss Me Again So GMMTV [5]
Love By Chance Type Channel 9 MCOT HD Vai phụ [6]
2019 Theory of Love Aun GMMTV [7]
2020 Victory Lap Tae Vai chính [8]
In My Mind Chris [9]
2021 A Tale of Thousand Stars Phupha GMMTV Sahaphap Wongratch [10]
Mama Gogo Vai phụ
2022 Cupid's Last Wish Korn GMMTV Vai chính Sahaphap Wongratch [11]
Moonlight Chicken Jim [12]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Loại Ghi Chú
2018 WaterBro (China) Chinese movie Vai phụ

Trong MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Thể hiện Vai Ghi chú Nguồn
2019 หาเรื่องเจ็บตัว

(Ha Rueang Jeb Tua)

Jedsada Laddachayaporn (Pun Basher) [13]
2021 นิทานพันดาว

(Ni Taan Pun Dao)

Napat Injaiuea (Gun) Chính mình Nhạc phim A Tale of Thousand Stars [14]
สายตาโกหกไม่เป็น

(Sai Ta Go Hok Mai Pen)

Pirapat Watthanasetsiri (Earth) Chính mình [15]
ครึ่งชีวิต (ทั้งจิตใจ)

(Khrueng Chiwit (Thang Chitchai))

New Jiew (Napassorn Phuthornjai và Piyanut Sueajongpru) Wan [16]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Đài Ref.
2021 สายตาโกหกไม่เป็น(Sai Ta Go Hok Mai Pen) GMMTV Records [17]
นิทานพันดาว (ภูผา Version)(Ni Taan Pun Dao (Phupha Version)) [18]

Chương trình tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vai trò Ghi Chú
2015 High School Reunion Khách mời Tập 113-115
Talk with Toey Tonight Tập 54, 61
2016 Let's Play Challenge Tập 27, 28, 34
Cougar on the Prowl Tập 10
2017 #TEAMGIRL Tập 45
2018 School Rangers Tập 16-17 [As a Ranger], 44-46, 72-73, 99-101, 120-123, 131-132, 157-158,184-185
2019 Arm Share Tập 6, 12, 21, 39, 54, 59, 64, 76, 78
Y I Love You Fan Party 2019
OffGun Fun Night Season 2 Khách mời Tập 4
2020 Talk with Toey Tập 56
SosatSeoulsay Tập 47, 62, 64
OffGun Fun Night Season 2 Special Tập 3
Play Zone {Fit} Tập 2
Fun Day Tập 2
Finn Land Tập 10
Game Nong Gong Phi Tập 3
Jen Jud God Jig UP LEVEL Special Tập 1
2021 Krahai Lao Tập 4
Live At Lunch Season 2 Tập 1
Live At Lunch Friend Live
Krahai Lao Special
E.M.S Earth-Mix Space Dẫn chính
E.M.S Earth-Mix Space Extra
Safe House Thành Viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "น้ำตาล"ทิพนารี วีรวัฒโนดม และ "เอิร์ท" พิรพัฒน์ วัฒนเศรษสิริ คว้าปริญญาตรี คณะศิลปกรรมศาสตร์ เอกการแสดงและกำกับการแสดง มหาวิทยาลัยศรีนครินทรวิโรฒ”. komchadluek.net (bằng tiếng Thai). Kom Chad Luek. ngày 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ a b “จบแบบหล่อๆ ดิเอิร์ท หรือ เอิร์ท พิรพัฒน์ บัณฑิตใหม่ มศว - รับปริญญา 27 ธ.ค นี้”. campus-star.com (bằng tiếng Thai). Campus Star. ngày 24 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “เปิดฉาก "Waterboyy The Series". gmmgrammy.com (bằng tiếng Thai). GMM Grammy. ngày 7 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “HEROプロデュース会社(株)カレッジフォースがタイ王国で「MIRAIGAR T1」のTV第2シーズンをスタート。GMM-ONE TVにて、12月3日より毎日曜朝8時30分~9時”. prtimes.jp (bằng tiếng Japanese). PR Times. ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “เปิดประวัติ "เอิร์ธ พิรพัฒน์" หรือ "โซ่" ใน "Kiss Me Again". daradaily.com (bằng tiếng Thai). Daradaily. ngày 29 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "เอิร์ธ พิรพัฒน์" สุดแฮปปี้ ได้เป็นส่วนหนึ่งซีรีส์ "บังเอิญรัก". daradaily.com (bằng tiếng Thai). Daradaily. ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “ทฤษฎีจีบเธอTheory of Loveเรื่องย่อ ซีรี่ส์ใหม่ ช่องGMM25”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Victory Lap Star Gavin Teo Loved Flaunting His Ripped Bod On IG, Until It Attracted Lewd DMs From Thirsty Fans”. todayonline.com. Today Online. ngày 11 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  9. ^ “บวงสรวง "In My Mind รักหมดใจยกให้เธอ" ซีรี่ย์วัยรุ่นน้ำดี จากผู้จัดน้องใหม่!!”. newsplus.co.th (bằng tiếng Thai). News Plus. ngày 23 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “ดราม่า"นิทานพันดาว"ขึ้นเทรนด์ทวิตฯ ชาวเน็ตวิจารณ์เดือด”. The Nation (bằng tiếng Thai). ngày 29 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “GMMTV 2022 พินัยกรรมกามเทพ [Cupid's Last Wish]”. youtube.com. GMMTV OFFICIAL. ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  12. ^ “GMMTV 2022 Midnight Series : Moonlight Chicken พระจันทร์มันไก่”. youtube.com. GMMTV OFFICIAL. ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  13. ^ "ปั้น Basher" ร่วมงาน "หมู Big Ass" คว้า "แพรวา-เอิร์ท" เล่นเอ็มวีใหม่ "หาเรื่องเจ็บตัว". sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ “นิทานพันดาว Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  15. ^ “สายตาโกหกไม่เป็น Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  16. ^ “NEW JIEW - ครึ่งชีวิต (ทั้งจิตใจ) [Official MV]”. youtube.com. GMM Grammy. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
  17. ^ “สายตาโกหกไม่เป็น Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  18. ^ “นิทานพันดาว (ภูผา Version) Ost.นิทานพันดาว 1000stars”. youtube.com. GMMTV Records. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]