Pla Pak (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pla Pak
ปลาปาก
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Phanom
Văn phòng huyện: Pla Pak
17°10′50″B 104°31′34″Đ / 17,18056°B 104,52611°Đ / 17.18056; 104.52611
Diện tích: 547,1 km²
Dân số: 50.955 (2005)
Mật độ dân số: 93,1 người/km²
Mã địa lý: 4802
Mã bưu chính: 48160
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Phanom, Thái Lan với Pla Pak

Pla Pak (tiếng Thái: ปลาปาก) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Nakhon Phanom ở vùng đông bắc của Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Mueang Nakhon Phanom, Renu Nakhon, Na KaeWang Yang của tỉnh Nakhon Phanom, và Phon Na KaeoKusuman của tỉnh Sakon Nakhoni.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực huyện ban đầu là một tambon của huyện Mueang Nakhon Phanom. Ngày 16 tháng 6 năm 1965, đơn vị này đã thành một tiểu huyện (king amphoe) gồm 3 tambon Pla Pak, Nong Hi và Ku Ta Kai.[1] Ngày 17 tháng 11 năm 1971, tiểu huyện được nâng thành huyện.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia ra thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 85 làng (muban). Pla Pak là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Pla Pak. Có 8 tambon Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Pla Pak ปลาปาก 16 10.159
2. Nong Hi หนองฮี 12 7.414
3. Kutakai กุตาไก้ 12 8.723
4. Khok Sawang โคกสว่าง 8 4.743
5. Khok Sung โคกสูง 10 5.316
6. Maha Chai มหาชัย 8 5.654
7. Na Makhuea นามะเขือ 11 5.895
8. Nong Thao Yai หนองเทาใหญ่ 8 3.051

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]