Polyplacophora

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Polyplacophora
Thời điểm hóa thạch: Devonian–Recent[1][2]
Tonicella-lineata.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Polyplacophora
Blainville, 1816
Phân nhóm

Polyplacophora, trước đây có tên Amphineura,[3] là một lớp động vật thân mềm biển với kích thước đa dạng.[4] Khoảng 940[5][6] loài còn sinh tồn và 430[7] loài hóa thạch được ghi nhận.

Các loài trong lớp này có một bộ vỏ được tạo nên từ tám mảnh vỏ.[4] Các mảnh vỏ này hơn đè lên nhau, nhưng vẫn khớp lại chính xác. Vì điều này, các mảng vỏ vừa bảo vệ vừa đồng thời cho phép chúng uốn người khi cần di chuyển ở bề mặt không bằng phẳng; chúng thậm chí có thể cuộn tròn lại như một trái bóng.[8]

Loài có kích thước lớn nhất là Cryptochiton stelleri, cư ngụ ở các bờ biển bắc Thái Bình Dương.

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài Polyplacophora hiện diện trên toàn thế giới, từ vùng nước lạnh đến miền nhiệt đới. Chúng sống trên các bề mặt cứng, như trên đá, và kẻ đá.

Chúng sống hoàn toàn ở biển. Điều này khác với các thân mềm hai mảnh vỏ (với nhiều loài thích ứng với môi trường nước lợ và nước ngọt), và chân bụng (thích ứng với môi trường trên cạn).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Runnegar, B.; Pojeta Jr, J. (tháng 10 năm 1974). “Molluscan Phylogeny: the Paleontological Viewpoint”. Science 186 (4161): 311–317. Bibcode:1974Sci...186..311R. JSTOR 1739764. PMID 17839855. doi:10.1126/science.186.4161.311. 
  2. ^ Serb, J. M.; Eernisse, D. J. (2008). “Charting Evolution's Trajectory: Using Molluscan Eye Diversity to Understand Parallel and Convergent Evolution”. Evolution Education and Outreach 1 (4): 439–447. doi:10.1007/s12052-008-0084-1. 
  3. ^ Polyplacophora (TSN 78807) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  4. ^ a ă  Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Chiton”. Encyclopædia Britannica 6 (ấn bản 11). Nhà in Đại học Cambridge. tr. 247–251. 
  5. ^ Schwabe, E (2005). “A catalogue of recent and fossil chitons (Mollusca: Polyplacophora) addenda”. Novapex 6: 89–105. 
  6. ^ Stebbins, T.D.; Eernisse, D.J. (2009). “Chitons (Mollusca: Polyplacophora) known from benthic monitoring programs in the Southern California Bight”. The Festivus 41: 53–100. 
  7. ^ Puchalski, S.; Eernisse, D.J.; Johnson, C.C. (2008). “The effect of sampling bias on the fossil record of chitons (Mollusca, Polyplacophora)”. American Malacological Bulletin 25: 87–95. doi:10.4003/0740-2783-25.1.87. 
  8. ^ Connors, M.J.; Ehrlich, H.; Hog, M.; Godeffroy, C.; Araya, S.; Kallai, I.; Gazit, D.; Boyce, M.; Ortiz, C. “Three-Dimensional Structure of the Shell Plate Assembly of the Chiton Tonicella Marmorea and Its Biomechanical Consequences”. Journal of Structural Biology 177 (2): 314–328. doi:10.1016/j.jsb.2011.12.019. 
  9. ^ search term Dinoplax accessed ngày 7 tháng 4 năm 2010
  • Sirenko B.I. New outlook on the system of chitons (Mollusca: Polyplacophora). Venus, 65 (1-2): 27-49, 2006

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]