Pompeii (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Pompeii (bài hát của Bastille))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Pompeii"

Đĩa đơn của Bastille
từ album Bad Blood
Mặt B"Poet"
Phát hành12 tháng 1, 2013 (2013-01-12)
Định dạng
Thu âm2012
Thể loại
Thời lượng3:34
Hãng đĩaVirgin
Sáng tácDan Smith
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Bastille
"Flaws"
(2012)
"Pompeii"
(2013)
"Laura Palmer"
(2013)
Video âm nhạc
"Pompeii" trên YouTube

"Pompeii" là một bài hát của ban nhạc người Anh quốc Bastille nằm trong album phòng thu đầu tay của họ, Bad Blood (2012). Nó được phát hành vào ngày 12 tháng 1 năm 2013 như là đĩa đơn thứ tư trích từ album bởi Virgin Records, đồng thời là đĩa đơn đầu tiên trong sự nghiệp của nhóm được phát hành rộng rãi trên toàn cầu, sau một loạt những đĩa đơn chỉ được phát hành giới hạn ở Vương quốc Anh. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi giọng ca chính của Bastille Dan Smith, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ Mark Crew, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của họ. "Pompeii" là một bản indie rock kết hợp với những yếu tố từ synth-pop, trong đó tiêu đề và nội dung lời bài hát đề cập đến một thành phố cổ cùng tên ở Roma vốn đã bị phá hủy bởi vụ phun trào núi Vesuvius năm 79. Một bản phối lại của nó được thực hiện bởi Audien đã gặt hái một đề cử giải Grammy cho Thu âm phối lại xuất sắc nhất, Phi cổ điển tại lễ trao giải thường niên lần thứ 57.

Sau khi phát hành, "Pompeii" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu tràn đầy năng lượng, chất giọng của Smith cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử tại giải Brit năm 2014 cho Đĩa đơn Anh quốc của năm và tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2015 cho Top Bài hát Rock. "Pompeii" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại với việc đứng đầu bảng xếp hạng ở Ireland, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Áo, Ý, Ba Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của nhóm vươn đến top 5 cũng như tiêu thụ được hơn 3.4 triệu bản tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Pompeii" được đạo diễn bởi Jesse John Jenkins, trong đó bao gồm những cảnh Smith chạy trốn khỏi những người có vẻ ngoài kỳ lạ trên những con phố hiu quạnh ở Los Angeles, và cuối cùng đi đến Palm Springs ở California, được xem như hình ảnh ẩn dụ cho vụ phung trào núi lửa từng xảy ra ở Pompeii năm 79 khiến cả thành phố bị chôn vùi. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Conan, Dancing on Ice, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, The Jonathan Ross Show, Saturday Night Live và giải Brit năm 2014, nơi họ trình diễn một bản mashup với đĩa đơn năm 2013 của RudimentalElla Eyre "Waiting All Night", cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Bastille, "Pompeii" đã xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, như The Block, Coronation StreetReign.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[74] 4× Bạch kim 280.000^
Bỉ (BEA)[75] 2× Bạch kim 60.000*
Canada (Music Canada)[76] 3× Bạch kim 240.000^
Đức (BVMI)[77] 3× Vàng 450.000^
Ý (FIMI)[78] 3× Bạch kim 90.000*
Mexico (AMPROFON)[79] Bạch kim 60.000*
New Zealand (RMNZ)[80] Bạch kim 15.000*
Thụy Điển (GLF)[81] 3× Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[82] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[83] 3× Bạch kim 1.800.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[84] 6× Bạch kim 6.000.000double-dagger
Venezuela (APFV)[85] Vàng 5.000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[86] 2× Bạch kim 3.600.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[87] Vàng 5.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi phát hành Ngày Định dạng Nhãn hiệu
Vương quốc Anh[1][2] 5 tháng 2 năm 2013 Tải kĩ thuật số Virgin
7"
Ý[88] 5 tháng 3 năm 2013 Contemporary hit radio EMI
Hoa Kỳ[89] 25 tháng 6 năm 2013 Modern rock radio
  • Virgin
  • Capitol
Đức[3] 5 tháng 7 năm 2013 CD Virgin
Hoa Kỳ[90][91][92] 9 tháng 9 năm 2013 Adult album alternative radio
  • Virgin
  • Capitol
15 tháng 10 năm 2013 Contemporary hit radio
29 tháng 10 năm 2013 Hot adult contemporary radio
Vương quốc Anh[4] 19 tháng 2 năm 2014 Tải kĩ thuật số ("Pompeii/Waiting All Night") Brit Awards Ltd.
Vương quốc Anh[93] 31 tháng 3 năm 2014 Tải kĩ thuật số (Audien phối lại) Virgin
Hoa Kỳ[94]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Pompeii – EP by Bastille”. iTunes Store (GB). Apple. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Pompeii [7" Vinyl] [Single]”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Pompeii (2-Track) [Single, Maxi]” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ a ă “Download the BRITs 2014 performances”. Brit Awards. Ngày 19 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Bastille - Pompeii". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  6. ^ "Bastille - Pompeii Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  7. ^ "Ultratop.be - Bastille - Pompeii" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  8. ^ "Ultratop.be - Bastille - Pompeii" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  9. ^ “Top 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 3 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. Tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  11. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=793 Bastille - Chart history" Canadian Hot 100 của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201323 vào ô tìm kiếm. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201433 vào ô tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 8 năm 2014.
  14. ^ "Danishcharts.com - Bastille - Pompeii". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  15. ^ "Lescharts.com - Bastille - Pompeii" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  16. ^ “Bastille - Pompeii” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  18. ^ "Bastille – Pompeii". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  19. ^ "Italiancharts.com - Bastille - Pompeii". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  20. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=848 Bastille - Chart history" Japan Hot 100 của Bastille. Truy cập 21 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=913 Bastille - Chart history" Billboard Luxembourg Digital Songs của Bastille. Truy cập 16 tháng 5 năm 2013.
  22. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. 8 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  23. ^ "Nederlandse Top 40 - Bastille search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  24. ^ "Dutchcharts.nl - Bastille - Pompeii" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
  25. ^ "Charts.org.nz - Bastille - Pompeii". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  26. ^ "Norwegiancharts.com - Bastille - Pompeii". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  27. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 27 tháng 5 năm 2013.
  28. ^ "March 2013 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  29. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201313 vào ô tìm kiếm. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  30. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. 
  31. ^ "Swedishcharts.com - Bastille - Pompeii". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  32. ^ "Bastille - Pompeii swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  33. ^ "Bastille: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
  34. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=379 Bastille - Chart history" Billboard Hot 100 của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  35. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=851 Bastille - Chart history" Billboard Adult Alternative Songs của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  36. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=341 Bastille - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  37. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=343 Bastille - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  38. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=377 Bastille - Chart history" Billboard Alternative Songs của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  39. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=359 Bastille - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Bastille. Truy cập 30 tháng 1 năm 2014.
  40. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=902 Bastille - Chart history" Billboard Hot Rock Songs của Bastille. Truy cập 15 tháng 2 năm 2014.
  41. ^ "Tên sai Bastille/Bastille/chart?f=381 Bastille - Chart history" Billboard Pop Songs của Bastille. Truy cập 15 tháng 2 năm 2014.
  42. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  43. ^ “JAHRESHITPARADE SINGLES 2013” (bằng tiếng German). Austrian Charts. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  44. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  46. ^ “IRMA – Best of 2013”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  47. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  48. ^ “Classifiche annuali top 100 singoli digitali 2013” (PDF) (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  49. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  50. ^ “Jaaroverzichten - Single 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  51. ^ “Top Selling Singles of 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  52. ^ “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  53. ^ “Swiss Year-end Charts 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  54. ^ Lane, Daniel (1 tháng 1 năm 2014). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  55. ^ “Alternative Songs - Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  56. ^ “Rock Songs - Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  57. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  58. ^ “Offizielle Deutsche Charts”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  59. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  60. ^ “FIMI – Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Italy). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  61. ^ “Jaaroverzichten – Single 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  62. ^ “Årslista Singlar – År 2014” (bằng tiếng Swedish). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  63. ^ Copsey, Rob (ngày 31 tháng 12 năm 2014). “The Official Top 100 Biggest Songs of 2014 revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  64. ^ “Hot 100 Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  65. ^ “Adult Contemporary Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  66. ^ “Adult Contemporary Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  67. ^ “Adult Pop Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  68. ^ “Alternative Songs - Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  69. ^ “Dance Club Songs - Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  70. ^ “Rock Songs - Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  71. ^ “Pop Songs – Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  72. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  73. ^ “Greatest of All Time Alternative Songs”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  74. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  75. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016. 
  76. ^ “Canada single certifications – Bastille – Pompeii”. Music Canada. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014. 
  77. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Bastille; 'Pompeii')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  78. ^ “Italy single certifications – Bastille – Pompeii” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Pompeii" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  79. ^ “Certificaciones – Bastille” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  80. ^ “New Zealand single certifications – Bastille – Pompeii”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013. 
  81. ^ “Bastille - Pompeii” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  82. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Bastille; 'Pompeii')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  83. ^ “Britain single certifications – Bastille – Pompeii” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Pompeii vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  84. ^ “American single certifications – Bastille – Pompeii” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  85. ^ APFV (30 tháng 11 năm 2013). “Certificaciones De Venezuela Del 2013” (PDF) (bằng tiếng Spanish). APFV. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  86. ^ “Certificeringer - Bastille - Pompeii” (bằng tiếng Danish). IFPI Denmark. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014. 
  87. ^ “Canciones - 29-12-2014 a 4-1-2015” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  88. ^ “Bastille – Pompeii (EMI)” (bằng tiếng Italian). Radio Airplay SRL. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  89. ^ “Alternative > Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  90. ^ “Triple A > Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  91. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  92. ^ “R&R Going For Adds: Hot AC (Week Of: ngày 29 tháng 10 năm 2013)”. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  93. ^ “Pompeii (Audien Remix) – Single by Bastille”. iTunes Store (GB). Apple. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 
  94. ^ “Pompeii (Audien Remix) by Bastille”. 7digital (US). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]