Praha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Praha
tiếng Séc: Praha
Chùm ảnh về Praha
Chùm ảnh về Praha
Cờ hiệu của Praha
Cờ hiệu
Huy hiệu của Praha
Huy hiệu
Khẩu hiệuPraga Caput Rei publicae
(Praha, Đầu não của đất nước; Latinh)
Vị trí của Praha
Praha trên bản đồ Cộng hòa Séc
Praha
Praha
Tọa độ: 50°05′B 14°25′Đ / 50,083°B 14,417°Đ / 50.083; 14.417Tọa độ: 50°05′B 14°25′Đ / 50,083°B 14,417°Đ / 50.083; 14.417
Quốc gia Cộng hòa Séc
Thành lập khoảng 885
Chính quyền
 • Thị trưởng Bohuslav Svoboda (ODS)
Diện tích[1]
 • Thành phố 496 km2 (192 mi2)
Độ cao cực đại 399 m (1,309 ft)
Dân số (ngày 30 tháng 6 năm 2010)[2]
 • Thành phố 1.251.072
 • Mật độ 2,500/km2 (6,500/mi2)
 • Vùng đô thị 1.900.000
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 1xx xx
Mã ISO 3166 CZ-PR sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Berlin, Copenhagen, Quận Miami-Dade, Nürnberg, Luxembourg, Quảng Châu, Hamburg, Helsinki, Nîmes, Prešov, Rosh HaAyin, Teramo, Bamberg, Thành phố Bruxelles, Frankfurt am Main, Jerusalem, Moskva, Sankt-Peterburg, Chicago, Đài Bắc, Terni, Ferrara, Trento, Monza, Lecce, Napoli, Vilnius, Istanbul, Sofia, Buenos Aires, Athena, Bratislava, Madrid, Tunis, Bruxelles, Amsterdam municipality, Phoenix, Tirana, Thành phố Kyōto, Santiago de Cali, Limassol, Drancy sửa dữ liệu
NUTS CZ01
GDP đầu người (tính lại theo sức mua tương đương) € 42,800(PPS) (2007)
Trang web www.praha.eu
Nhà thờ Tyns nhìn từ phía Đông

Praha là thủ đô và thành phố lớn nhất Cộng hòa Séc từ năm 1920, trước đó từ năm 1784 là thủ đô hoàng gia Praha. Praha nằm tại trung tâm vùng Bohemia. Thành phố có dân số 1,2 triệu người, không kể khoảng 300.000 người vào lao động tại thành phố, còn vùng đô thị Praha có 1,9 triệu người. Praha nằm bên sông Vltava ở miền trung Bohemia.[3] Praha đã là trung tâm kinh tế, văn hoá và chính trị của nước Séc trong hơn 1000 năm.

Praha còn được gọi là "Thành phố của hàng trăm tháp chuông" và "Thành phố vàng". Kể từ năm 1992, trung tâm của Thành phố đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Theo Sách Kỷ lục Guinness, Lâu đài Praha là lâu đài cổ lớn nhất trên thế giới. Praha nằm bên sông Vltava ở miền trung Bohemia.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

GDP đầu người của Praha hơn gấp đôi mức bình quân của Cộng hòa Séc, khoảng 32.357 EUR năm 2002, đạt 153% mức trung bình của Liên minh châu Âu. Praha là trụ sở tại châu Âu của nhiều công ty quốc tế.

Nhà chọc trời Praha

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 8,5 °C. Tháng lạnh nhất của tháng Giêng là nhiệt độ trung bình hàng ngày của 1 °C -3 °C vào ban đêm Các tháng nóng nhất của tháng bảy là nhiệt độ trung bình hàng ngày là 24 °C, ban đêm 13 °C. Hàng năm, khoảng 100 ngày kể từ ngày băng đông và 30 ngày. Tương đối ẩm quanh năm là từ 65-90%.

Dữ liệu khí hậu của Praha (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 12.1 18.1 24.1 29.7 33.0 33.2 36.3 35.2 32.6 25.1 19.0 17.8 36,3
Trung bình cao °C (°F) 0.4 2.7 7.7 13.2 18.3 21.4 23.3 23.0 19.0 13.1 6.0 1.9 12,5
Trung bình ngày, °C (°F) −2 −0.6 3.1 7.6 12.5 15.6 17.1 16.6 13.2 8.3 3.0 −0.2 7,9
Trung bình thấp, °C (°F) −5.3 −4.2 −1.3 2.4 7.1 10.4 11.8 11.5 8.6 4.0 −0.2 −3.4 3,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −25.5 −22.5 −19 −7.1 −2.4 −0.6 5.0 3.4 −0.5 −5.5 −12.4 −23.4 −25,5
Giáng thủy mm (inch) 23.6
(0.929)
22.6
(0.89)
28.1
(1.106)
38.2
(1.504)
77.2
(3.039)
72.7
(2.862)
66.2
(2.606)
69.6
(2.74)
40.4
(1.591)
30.5
(1.201)
31.9
(1.256)
25.3
(0.996)
526,3
(20,72)
Lượng tuyết rơi cm (inch) 17.9
(7.05)
15.9
(6.26)
10.3
(4.06)
2.9
(1.14)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.1
(0.04)
8.4
(3.31)
45.9
(18.07)
101,4
(39,92)
độ ẩm 85 82 76 70 70 71 70 72 77 81 85 85 77
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 7.1 5.9 6.6 7.7 10.0 10.4 9.4 9.0 7.3 5.6 7.4 7.2 93,6
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 50.0 72.4 124.7 167.6 214.0 218.3 226.2 212.3 161.0 120.8 53.9 46.7 1.667,9
Nguồn: NOAA[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Total area and land area, by NUTS 2 regions - km2
  2. ^ Population: by area, region and district of the Czech Republic in January – June 2009 (preliminary results)
  3. ^ Eurostat. “Urban Audit 2004”. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Praha 6, Ruzyne Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015.