Pristipomoides typus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá đổng đen
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Lutjanidae
Chi (genus) Pristipomoides
Loài (species) P. typus
Danh pháp hai phần
Pristipomoides typus
Bleeker, 1852

Cá đổng đen hay còn gọi là cá đổng sộp (Danh pháp khoa học: Pristipomoides typus) là một loài cá trong họ cá hồng Lutjanidae. Chúng phân bố ở Hồng Hải, Ấn Độ Dương, Inđônêxia, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Về hình thái, cá đổng đen có thân hình bầu dục dài, dẹp bên, viền lưng và viền bụng cong đều. Đầu cá tương đối lớn, dẹp bên. Chiều dài thân bằng 2,8 lần chiều cao thân và bằng 2,9 lần chiều dài đầu. Mép sau xương nắp mang trước hình răng cưa, phía góc trên không lõm. Trán nhô cao. Khoảng cách hai mắt rộng, bằng phẳng.

Mõm tù, còn miệng rộng vừa phải, hàm dưới dài hơn hàm trên. Hàm trên có một hàng răng to khoẻ ở phía ngoài cùng, đai răng rộng ở phía trong. Phía trước cửa hai hàm, mỗi bên có 1 răng nanh dài. Trên xương lá mía và xương khẩu cái có răng nhỏ.

Lược mang dẹt và cứng. Thân phủ vảy lược mỏng, xếp thành hàng dọc thân đều đặn. Vây đuôi phủ vảy đến quá nửa vây. Vây lưng liên tục. Vây ngực dài, rộng hình lưỡi liềm. Vây đuôi rộng, chia thùy sâu. Thân màu hồng tía, màng vây lưng có các vết màu vàng. Nắp mang có một vết màu xám, nhưng đôi khi không rõ ràng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Pristipomoides typus tại Wikispecies
  • Froese, Rainer and Pauly, Daniel, eds. (2015). "Pristipomoides typus" in FishBase. March 2015 version.