Produce 101 (loạt chương trình truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Produce 101 là một loạt chương trình truyền hình thực tế sống còn được tạo ra bởi công ty giải trí Hàn Quốc CJ E&M, dựa trên sự hình thành của các nhóm nhạc nam và nữ của K-pop. Format của loạt chương trình là không có các hội đồng đánh giá, giám khảo hay thuê các khán giả để đưa ra các quyết định; và số lượng thí sinh bắt đầu lớn, lên tới 96 - 101 thí sinh, và rồi kết thúc chỉ chọn ra từ 11 - 12. Loạt chương trình được phát sóng lần đầu ở Hàn Quốc vào năm 16 và từ đó bắt đầu lan rộng ra Trung QuốcNhật Bản.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Produce 101, với sự tham gia của các thực tập sinh nữ lên sóng vào ngày 22 tháng 1 năm 2016.
  • Produce 101 Mùa 2, với sự tham gia của các thực tập sinh nam lên sóng vào ngày 7 tháng 4 năm 2017.[1]
  • Produce 48, với sự tham gia của các thực tập sinh nữ và các thành viên của AKB48 Group lên sóng vào ngày 15 tháng 6 năm 2018.[2]
  • Produce X 101, với sự tham gia của các thực tập sinh nam lên sóng vào ngày 3 tháng 5 năm 2019.[3][4]

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Idol Producer là một chương trình truyền hình thực tế sống còn về một nhóm nhạc nam được sản xuất bởi Iqiyi. Chương trình chính thức được phát sóng online trên trang Iqiyi từ ngày 19 tháng 1 năm 2018.
  • Sáng Tạo 101, với sự tham gia của các thực tập sinh nữ lên sóng vào ngày 21 tháng 4 năm 2018.[5]
  • Sáng Tạo Doanh 2019, với sự tham gia của các thực tập sinh nam lên sóng vào ngày 6 tháng 4 năm 2019.

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng hợp thương hiệu Produce 101 ở các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2019, đã có 6 nhóm nhạc với 67 thí sinh ra mắt từ các chương trình thuộc loạt chương trình Produce 101.

Quốc gia Tên bản xứ Kênh phát sóng Mùa và nhóm chung cuộc Cố vấn Dẫn chương trình
(Đại diện Nhà sản xuất Quốc dân)
Hát Nhảy Rap
 Hàn Quốc Produce 101
(프로듀스 101)
Mnet
  • JeA (1)
  • Kim Sung-eun (1)
  • Lee Seok-hoon (2, 4)
  • Shin Yoo-mi (2, 4)
  • Lee Hong-gi (3)
  • Soyou (3)
  • Kahi (1, 2)
  • Bae Yoon-jeong (1, 3, 4)
  • Kwon Jae-seung (2, 4)
  • Choi Young-joon (3, 4)
  • May J Lee (3)
  • Cheetah (1-4)
  • Hwang Dong-hyun (2)
 Trung Quốc Sáng Tạo 101
(创造101)
Tencent Video
  • Hồ Ngạn Bân (Sáng tác) (1, 2)
  • Hoàng Lập Hành (2)
Cờ Nhật Bản Nhật Bản Produce 101 Japan
(プロデュース 101 日本)
Yoshimoto Kogyo

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Mi-hyun. “[단독] '프로듀스 101' 시즌2, 4월 7일 첫방송…총 11부작”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ '프로듀스 48', 다시 여자다… 韓日 연습생 미팅 시작”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ “[단독] "워너원 다음은 누구?"…'프로듀스101' 시즌4, 내년 4월 첫방송”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  4. ^ “‘프로듀스48’ 인스타, ‘프로듀스101 시즌4’(프로듀스X101) 예고 영상 게재”. MSN (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  5. ^ “Produce 101 China”. Hallyu K Star (bằng tiếng Thái). Hallyu K Star. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018. 
  6. ^ “日本版『PRODUCE 101』始動 2020年デビューのグローバルなボーイズグループ選考へ”. oricon (bằng tiếng jp). oricon. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ “CJ ENM Announces New Show “Produce 101 Japan””. soompi.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]