Produce X 101

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Produce X 101
Producex101.jpg
Poster của Produce X 101
Thể loạiThực tế/Sống còn
Sáng lậpKim Young-bum
Đạo diễnAhn Joon-young
Dẫn chương trìnhLee Dong-wook
Nhạc dạo"X1-MA" (_지마) bởi
thí sinh Produce X 101
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số mùa4
Số tập12
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtKim Yong-bum
Nhà sản xuấtKim Yong-bum
Bố trí cameraMulti-camera
Thời lượng140–160 phút
265 phút (chung kết)
Công ty sản xuấtCJ E&M
Nhà phân phốiCJ E&M
Trình chiếu
Kênh trình chiếuMnet
Định dạng hình ảnhHDTV 1080i
Định dạng âm thanhStereo
Phát sóng3 tháng 5, 2019 (2019-05-03) – 19 tháng 7, 2019 (2019-07-19)
Thông tin khác
← Phần trước
Produce 48 (2018)
Phần sau →
Liên kết ngoài
Trang web chính thức

Produce X 101 (Hangul프로듀스 X 101) hay còn được biết đến bằng tên gọi không chính thức Produce 101 Mùa 4 là một chương trình thực tế sống còn được phát sóng trên kênh Mnet trong năm 2019. Chương trình là một dự án quy mô lớn nơi các "Nhà sản xuất quốc dân" (khán thính giả) sẽ "sản xuất" ra một nhóm nhạc nam tạm thời bằng cách bình chọn cho các thực tập sinh mà mình yêu thích trong số 101 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau lẫn các thực tập sinh tự do. Công chúng cũng sẽ được bầu chọn phong cách và tên nhóm.

Produce X 101 được phát sóng vào tối thứ sáu hàng tuần lúc 23:00 (KST) bắt đầu từ ngày 3 tháng 5 năm 2019. Tập chung kết được phát sóng trực tiếp vào lúc 20:00 (KST) ngày 19 tháng 7 năm 2019. Nhóm nhạc chung cuộc bước ra từ chương trình là X1.

Trước khi phát sóng và quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 14 tháng 12, Mnet tung ra đoạn teaser đầu tiên của chương trình sau khi kết thúc Mnet Asian Music Awards 2018 tại Hồng Kông.

Ngày 28 tháng 2, nhóm chiến thắng được xác nhận sẽ quảng bá trong vòng 5 năm: trong đó 2,5 năm đầu sẽ hoạt động độc quyền; 2,5 năm sau sẽ hoạt động song song, cùng với công ty chủ quản.[1]

Vào ngày 4 tháng 3, Produce X 101 tiết lộ Lee Dong-wook sẽ đảm nhận vai trò đại diện cho mùa này, thay thế cho Lee Seung-gi. Anh ấy sẽ "đóng vai trò là người đưa tin và đại diện cho người xem".[2] Được biết quá trình ghi hình cũng bắt đầu cùng ngày, cùng với sự ra mắt của các cố vấn.[3][4][5]

Ngày 21 tháng 3, bài hát chủ đề của mùa, "X1-MA" (_지마) được tiết lộ trên M Countdown. Ngày bắt đầu công chiếu cũng chính thức được công bố là ngày 3 tháng 5 năm 2019.

Điểm mới của mùa này là lớp X, lớp thấp nhất, dành cho các thực tập sinh có năng lực kém nhất và có khả năng bị loại cao nhất. Thêm nữa, thành viên thứ 11 của nhóm chung cuộc sẽ được quyết định bằng tổng số bình chọn xuyên suốt cả mùa, nghĩa là thành viên xếp hạng 11 đêm chung kết chưa chắc đã là thành viên thứ 11 của nhóm chung cuộc.

Ban cố vấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại diện Nhà sản xuất Quốc dân (MC): Lee Dong-wook[2]
  • Cố vấn thanh nhạc:
    • Lee Seok-hoon
    • Shin Yu-mi
  • Cố vấn rap: Cheetah
  • Cố vấn trình diễn:
    • Kwon Jae-seung
    • Choi Young-joon
    • Bae Yoon Jung
  • Cố vấn đặc biệt:

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích màu
       Thí sinh thuộc top 11 chung cuộc
       Thí sinh bị loại ở chung kết
       Thí sinh bị loại ở vòng loại trừ thứ ba
       Thí sinh bị loại ở vòng loại trừ thứ hai
       Thí sinh bị loại ở vòng loại trừ thứ nhất
       Thí sinh rời chương trình
101 thí sinh[6]
Kim Yo-han Kim Woo-seok Han Seung-woo Song Hyeong-jun Cho Seung-youn
Son Dong-pyo Lee Han-gyul Nam Do-hyon Cha Jun-ho Kang Min-hee
Lee Eun-sang Lee Jin-hyuk Koo Jung-mo Keum Dong-hyun Hwang Yun-seong
Song Yu-vin Kim Min-kyu Lee Se-jin Ham Won-jin Tony
Kim Kook-heon Lee Jin-woo Kim Dong-yun Lee Hyeop Park Sun-ho
Kang Hyeon-su Kim Si-hun Choi Su-hwan Joo Chang-uk Kim Hyeon-bin
Choi Byung-chan Moon Hyun-bin Won Hyuk Kwon Tae-eun Kang Seok-hwa
Baek Jin Lee Mi-dam Yun Jeong-hwan Jeong Jae-hun Yuri
Lee Woo-jin Kim Dong-bin Wei Zi Yue Kim Sung-hyun Kim Sung-yeon
Choi Jun-seong Lee Won-jun Park Yun-sol Hidaka Mahiro Peak
Hong Seong-jun Kim Min-seo Lee Tae-seung Woo Je-won Lee Eugene
Kwon Hui-jun Han Gi-chan Wang Jyun Hao Moon Jun-ho Nam Dong-hyun
Anzardi Timothee Kim Jin-gon Lee Ha-min Jeon Hyun-woo Kim Yeong-sang
Byeon Seong-tae Lee Hwan Jung Young-bin Oh Sae-bom Yoo Geun-min
Jung Myung-hoon Steven Kim Song Chang-ha Choi Jin-hwa Lee Jun-hyuk
Lee Gyu-hyung Won Hyun-sik Tsai Chia Hao Choi Si-hyuk Kim Kwan-woo
Park Jin-yeol Kim Min-seo Heo Jin-ho Hwang Geum-ryul Hong Sung-hyeon
Yu Seong-jun Sung Min-seo Lee Sang-ho Kim Seung-hwan Kim Hyeong-min
Uehara Jun Yoon Min-gook Park Si-on Kim Jun-jae Lee Jae-bin
Yun Hyun-jo Lim Da-hun Choi Byung-hoon Kim Dong-kyu Yun Seo-bin
Im Si-u

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 thí sinh sẽ được xác định bằng bình chọn trực tuyến và bình chọn trực tiếp tại trường quay. Sau mỗi giai đoạn bình chọn, lượt bình chọn của các thí sinh sẽ quay trở về 0. Top 10 thí sinh đứng đầu tập chung kết cộng với 1 thí sinh "X" sẽ trở thành thành viên của nhóm nhạc chiến thắng chung cuộc. Thành viên "X" - thành viên thứ 11 của nhóm sẽ là thành viên có lượt bình chọn trực tuyến từ tập 1 đến tập cuối cao nhất.[7] Trong giai đoạn bình chọn thứ nhất và thứ hai, mỗi khán giả được phép chọn 11 thí sinh trong mỗi lượt bình chọn trực tuyến; trong giai đoạn bình chọn thứ ba, mỗi khán giả được phép chọn 2 thí sinh trong mỗi lượt bình chọn trực tuyến; trong giai đoạn bình chọn cho đêm chung kết, mỗi khán giả được phép chọn 1 thí sinh trong mỗi lượt bình chọn trực tuyến.

Chú thích màu
       Từ top dưới vượt lên top 10

# Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 5 Tập 6 Tập 8 Tập 11 Tập 12
1 Kim Min-kyu Kim Yo-han ↑2 Kim Yo-han = Kim Yo-han = Kim Woo-seok ↑3 Kim Woo-seok = Kim Yo-han ↑2 Kim Yo-han =
2 Koo Jung-mo Lee Eun-sang ↑12 Kim Min-kyu ↑1 Kim Min-kyu = Song Hyeong-jun ↑1 Lee Jin-hyuk ↑9 Kim Woo-seok ↓1 Kim Woo-seok =
3 Kim Yo-han Kim Min-kyu ↓2 Lee Eun-sang ↓1 Song Hyeong-jun ↑1 Kim Min-kyu ↓1 Kim Yo-han ↑2 Lee Jin-hyuk ↓1 Han Seung-woo ↑1
4 Cha Jun-ho Nam Do-hyon ↑33 Song Hyeong-jun ↑6 Kim Woo-seok ↑2 Lee Jin-woo ↑8 Song Hyeong-jun ↓2 Han Seung-woo ↑5 Song Hyeong-jun ↑4
5 Kim Woo-seok Song Yu-vin ↑12 Nam Do-hyon ↓1 Lee Eun-sang ↓2 Kim Yo-han Koo Jung-mo ↑3 Kim Min-kyu ↑5 Cho Seung-youn ↑1
6 Son Dong-pyo Son Dong-pyo = Kim Woo-seok ↑1 Nam Do-hyon ↓1 Lee Eun-sang ↓1 Lee Eun-sang = Cho Seung-youn ↑11 Son Dong-pyo ↑6
7 Lee Eugene Kim Woo-seok ↓2 Son Dong-pyo ↓1 Son Dong-pyo = Nam Do-hyon ↓1 Nam Do-hyon = Nam Do-hyon = Lee Han-gyul ↑9
8 Lee Se-jin Park Sun-ho ↑28 Song Yu-vin ↓3 Song Yu-vin = Koo Jung-mo ↑1 Lee Jin-woo ↓4 Song Hyeong-jun ↓4 Nam Do-hyon ↓1
9 Song Hyeong-jun Koo Jung-mo ↓7 Koo Jung-mo = Koo Jung-mo = Song Yu-vin ↓1 Han Seung-woo ↑4 Lee Eun-sang ↓3 Cha Jun-ho ↑2
10 Lee Jin-woo Song Hyeong-jun ↓1 Park Sun-ho ↓2 Ham Won-jin ↑2 Ham Won-jin = Kim Min-kyu ↓7 Keum Dong-hyun ↑9 Kang Min-hee ↑4

Giai đoạn bình chọn thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tập 1
(Bình chọn trực tuyến)
Tập 2
(Bình chọn trực tuyến)
Tập 3
(Bình chọn trực tuyến)
Tập 4
(Bình chọn trực tiếp)
Tập 5
(Tổng lượt bình chọn)
Tên Bình chọn Tên Bình chọn
1 Kim Min-kyu Kim Yo-han Kim Yo-han Kim Hyeon-bin 5,850 Kim Yo-han 1,094,299
2 Koo Jung-mo Lee Eun-sang Kim Min-kyu Lee Woo-jin 5,270 Kim Min-kyu 1,033,132
3 Kim Yo-han Kim Min-kyu Lee Eun-sang Wei Zi Yue 5,180 Song Hyeong-jun 1,024,849
4 Cha Jun-ho Nam Do-hyon Song Hyeong-jun Kim Woo-seok 5,100 Kim Woo-seok 933,869
5 Kim Woo-seok Song Yu-vin Nam Do-hyon Won Hyuk 4,740 Lee Eun-sang 931,256
6 Son Dong-pyo Son Dong-pyo Kim Woo-seok Kim Dong-yun 4,710 Nam Do-hyon 844,597
7 Lee Eugene Kim Woo-seok Son Dong-pyo Kim Yo-han 4,700 Son Dong-pyo 710,483
8 Lee Se-jin Park Sun-ho Song Yu-vin Choi Byung-chan 4,350 Song Yu-vin 679,286
9 Song Hyeong-jun Koo Jung-mo Koo Jung-mo Lee Jun-hyuk 3,173 Koo Jung-mo 669,616
10 Lee Jin-woo Song Hyeong-jun Park Sun-ho Ham Won-jin 3,164 Ham Won-jin 578,263

Ghi chú

  • Trong tập 4, 3,000 phiếu bình chọn được thưởng thêm cho những thí sinh của những đội chiến thắng và những thí sinh có số phiếu cao nhất của những đội chiến thắng được nhân số phiếu gốc lên 10 lần.
  • Thứ hạng của tập 5 - tập loại trừ thứ nhất dựa trên tổng số phiếu bình chọn trực tuyến tính từ tập 1 và số phiếu bình chọn trực tiếp cộng lại.

Giai đoạn bình chọn thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

# Tập 6
(Bình chọn trực tuyến)
Tập 7
(Bình chọn trực tiếp)
Tập 8
(Tổng lượt bình chọn)
Tên Bình chọn Tên Bình chọn
1 Kim Woo-seok Lee Jin-hyuk 336,000 Kim Woo-seok 1,728,930
2 Song Hyeong-jun Kang Hyeon-su 161,600 Lee Jin-hyuk 1,480,425
3 Kim Min-kyu Kim Woo-seok 160,600 Kim Yo-han 1,458,183
4 Lee Jin-woo Won Hyuk 151,400 Song Hyeong-jun 1,418,328
5 Kim Yo-han Koo Jung-mo 95,200 Koo Jung-mo 1,334,726
6 Lee Eun-sang Hwang Yun-seong 61,200 Lee Eun-sang 1,313,074
7 Nam Do-hyon Han Seung-woo 58,000 Nam Do-hyon 1,265,468
8 Koo Jung-mo Lee Han-gyul 56,300 Lee Jin-woo 1,259,112
9 Song Yu-vin Song Yu-vin 54,500 Han Seung-woo 1,248,496
10 Ham Won-jin Nam Do-hyon 49,900 Kim Min-kyu 1,238,668

Ghi chú

  • Trong tập 7, những thí sinh có số phiếu cao nhất của mỗi đội được nhân số phiếu gốc lên 100 lần và 100,000 phiếu bình chọn được thưởng thêm cho những thí sinh có số phiếu cao nhất của từng hạng mục "Vocal", "Rap" và "Dance". Riêng ở hạng mục "X", thí sinh có số phiếu cao nhất của mỗi đội được nhân số phiếu gốc lên 200 lần và 200,000 phiếu bình chọn được thưởng cho thí sinh có số phiếu cao nhất của hạng mục.
  • Thứ hạng của tập 8 - tập loại trừ thứ hai dựa trên tổng số phiếu bình chọn trực tuyến tính từ tập 6 và số phiếu bình chọn trực tiếp cộng lại.

Giai đoạn bình chọn thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

# Tập 10

(Bình chọn trực tiếp)

Tập 11

(Tổng lượt bình chọn)

Tên Bình chọn Tên Bình chọn
1 Kim Yo-han 172,000 Kim Yo-han 582,503
2 Cho Seung-youn 72,500 Kim Woo-seok 457,477
3 Nam Do-hyon 55,000 Lee Jin-hyuk 351,174
4 Song Hyeong-jun 50,500 Han Seung-woo 329,581
5 Kim Woo-seok 20,115 Kim Min-kyu 290,944
6 Lee Eun-sang 20,095 Cho Seung-youn 281,580
7 Han Seung-woo 20,091 Nam Do-hyon 272,795
8 Hwang Yun-seong 20,036 Song Hyeong-jun 242,818
9 Cha Jun-ho 20,031 Lee Eun-sang 230,716
10 Keum Dong-hyun 15,500 Keum Dong-hyun 187,264

Ghi chú

  • Trong tập 10, những thí sinh có số phiếu cao nhất của mỗi đội được nhân số phiếu gốc lên 500 lần và 200,000 phiếu bình chọn được thưởng thêm cho đội có số phiếu tổng nhiều nhất, trong đó 100,000 phiếu được thưởng cho thí sinh có số phiếu nhiều nhất trong đội đó, những thí sinh còn lại mỗi người được 20,000 phiếu.
  • Thứ hạng của tập 11 - tập loại trừ thứ ba dựa trên tổng số phiếu bình chọn trực tuyến tính từ tập 9 và số phiếu bình chọn trực tiếp cộng lại.

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đêm chung kết, Đại diện Lee Dong-wook thông báo tên của nhóm nhạc nam chung cuộc là: "X1" (Hangul엑스원; RomajaEkseuwon)

# Tập 12

(Tổng lượt bình chọn)

Tên Bình chọn Trực thuộc Bình chọn tích luỹ
1 Kim Yo-han 1,334,011 OUI Entertainment 4,468,996
2 Kim Woo-seok 1,304,033 TOP Media 4,424,309
3 Han Seung-woo 1,079,200 Plan A Entertainment 3,869,629
4 Song Hyeong-jun 1,049,222 Starship Entertainment 3,735,217
5 Cho Seung-youn 929,312 Yuehua Entertainment 2,200,382
6 Son Dong-pyo 824,389 DSP Media 2,762,824
7 Lee Han-gyul 794,411 MBK Entertainment 2,221,045
8 Nam Do-hyon 764,433 3,147,303
9 Cha Jun-ho 756,939 Woollim Entertainment 2,449,408
10 Kang Min-hee 749,444 Starship Entertainment 1,798,609
X Lee Eun-sang 689,489 Brand New Music 3,164,535

Ghi chú

  • X được chọn từ tổng lượt bình chọn từ tập 1 đến tập 12.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
JPN Hot
[8]
JPN Dig
[9]
31 Boys 5 Concepts 11 3

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Album
KOR KOR
Hot 100
"X1-MA"

(_지마)

2019 Đĩa đơn không thuộc album
"Pretty Girl"
(이뻐 이뻐)
53 31 Boys 5 Concepts
"Super Special Girl" 139
"Move"
(움직여)
54
"Monday to Sunday" 122
"U Got It" 33
"—" thể hiện rằng sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Tỷ suất người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng phía dưới, số màu xanh thể hiện tập có tỉ suất người xem thấp nhất và số màu đỏ thể hiện tập có tỉ suất người xem cao nhất.

Tập Ngày phát sóng Tỷ suất người xem trung bình
AGB Nielsen
Cả nước Vùng thủ đô Seoul
1 3 tháng 5 năm 2019 1.448% 1.694%
2 10 tháng 5 năm 2019 2.309% 2.920%
3 17 tháng 5 năm 2019 2.130% 2.501%
4 24 tháng 5 năm 2019 2.244% 2.395%
5 31 tháng 5 năm 2019 2.102% 2.450%
6 7 tháng 6 năm 2019 2.230% 2.569%
7 14 tháng 6 năm 2019 2.019% 2.425%
8 21 tháng 6 năm 2019 2.183% 2.405%
9 28 tháng 6 năm 2019 2.508% 2.738%
10 5 tháng 7 năm 2019 2.314% 2.803%
11 12 tháng 7 năm 2019 2.220% 2.800%
12 19 tháng 7 năm 2019 3.892% 3.822%
Trung bình 2.300% 2.627%
  • Chú ý rằng chương trình phát sóng trên kênh truyền hình cáp trả phí, tốc độ truyền tin chậm hơn và số lượng khán giả ít hơn so với những chương trình phát sóng công cộng (truyền hình miễn phí) của các đài công cộng như KBS, SBS hay MBC.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kelley, Caitlin (ngày 28 tháng 2 năm 2019). “Here's What Mnet's Five-Year Contracts For 'Produce X101' Means For K-pop”. Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ a ă Lee Seung-mi (ngày 4 tháng 3 năm 2019). “[단독]이동욱, 장근석·보아·이승기 이어 '프로듀스X101' 대표 프로듀서 확정”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Park Gwi-im (ngày 4 tháng 3 năm 2019). “Mnet 측 "시즌4 '프로듀스X101' 오늘(4일)부터 녹화 시작" [공식]”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ Han Hae-seon (ngày 4 tháng 3 năm 2019). “[단독]치타·이석훈, '프로듀스X101' 트레이너..제2의 워너원 키운다”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ Park Gwi-im (ngày 4 tháng 3 năm 2019). “[단독] '워너원 만든' 치타·이석훈·신유미·권재승, '프듀4' 트레이너 합류”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “연습생”. Mnet.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập 1 tháng 6 năm 2019. 
  7. ^ “이전 시즌과의 차이점”. Namuwiki (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019. 
  8. ^ Japan Hot Album:
  9. ^ Oricon Digital Album Chart:
  10. ^

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]