Bước tới nội dung

Promise (album của Sade)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Promise
Album phòng thu của Sade
Phát hành4 tháng 11 năm 1985 (1985-11-04)
Thu âmTháng 2 – Tháng 8, 1985
Phòng thu
Thể loại
Thời lượng44:31
Hãng đĩaEpic
Sản xuất
Thứ tự album của Sade
Diamond Life
(1984)
Promise
(1985)
Stronger Than Pride
(1988)
Đĩa đơn từ Promise
  1. "The Sweetest Taboo"
    Phát hành: Tháng 10, 1985
  2. "Is It a Crime?"
    Phát hành: Tháng 12, 1985
  3. "Never as Good as the First Time"
    Phát hành: Tháng 3, 1986

Promisealbum phòng thu thứ hai của ban nhạc người Anh Sade, phát hành tại Vương quốc Anh vào ngày 4 tháng 11 năm 1985 bởi Epic Records và tại Hoa Kỳ vào ngày 15 tháng 11 năm 1985 bởi Portrait Records. Đây cũng là album đầu tiên của ban nhạc mà không có sự tham gia của tay trống sáng lập Paul Anthony Cooke, người rời đi vào năm 1984. Sau những thành công lớn về mặt chuyên môn lẫn thương mại của album đầu tay Diamond Life (1984), ban nhạc tiến hành quá trình thu âm album tại Vương quốc Anh và Pháp trong sáu tháng. Tất cả những thành viên của Sade đều tham gia đồng sáng tác tất cả bài hát, trong khi khâu sản xuất được đảm nhiệm bởi những cộng tác viên từ đĩa nhạc trước như Robin Millar, Mike Pela và Ben Rogan. Tiêu đề của Promise được dựa trên một lá thư từ cha của giọng ca chính Sade Adu, trong đó ông đề cập đến "lời hứa và hy vọng" phục hồi sau căn bệnh ung thư.

Đĩa nhạc là một bản thu âm soul, jazz kết hợp với những âm hưởng từ pop với nội dung ca từ đề cập đến những chủ đề về tình yêu và những mối quan hệ tan vỡ, sự phản bội và hy vọng. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất và việc phát huy những điểm mạnh từ tác phẩm trước của Sade. Promise còn nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng R&B xuất sắc nhất của bộ đôi hoặc nhóm nhạc, và giúp ban nhạc chiến thắng hạng mục Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 28. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Hà Lan, Phần Lan, Ý, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trướng lớn như Canada, Pháp, Đức và Thụy Điển.

Album trải qua hai tuần liên tiếp ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200, đánh dấu album quán quân đầu tiên trong sự nghiệp của Sade tại Hoa Kỳ và sau đó được chứng nhận bốn đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Promise, trong đó đĩa đơn mở đường "The Sweetest Taboo" lọt vào top 20 ở nhiều quốc gia và đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn còn lại "Is It a Crime?" và "Never as Good as the First Time" chỉ đạt được những thành tích tương đối. Để quảng bá album, ban nhạc trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ hội âm nhạc, đồng thời Adu cũng là nghệ sĩ gốc Phi duy nhất trình diễn tại buổi hòa nhạc từ thiện Live Aid tại Sân vận động Wembley. Ngoài ra, họ còn tiến hành chuyến lưu diễn Promise Tour (1985-86) với loạt đêm diễn khắp bốn châu lục.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả lời bài hát được viết bởi Sade Adu, ngoại trừ "Punch Drunk".

STTNhan đềPhổ nhạcSản xuấtThời lượng
1."Is It a Crime?"
Robin Millar6:20
2."The Sweetest Taboo"Millar4:37
3."War of the Hearts"
  • Adu
  • Matthewman
Millar6:47
4."You're Not the Man"
  • Adu
  • Matthewman
5:10
5."Jezebel"
  • Adu
  • Matthewman
Millar5:29
6."Mr Wrong"
Millar2:51
7."Punch Drunk"HaleMillar5:25
8."Never as Good as the First Time"
  • Adu
  • Matthewman
5:00
9."Fear"
  • Adu
  • Matthewman
Millar4:09
10."Tar Baby"
  • Adu
  • Matthewman
Millar3:58
11."Maureen"
  • Adu
  • Hale
  • Denman
  • Rogan
  • Sade
4:20
Tổng thời lượng:54:10
Ghi chú
  • "You're Not the Man" và "Punch Drunk" không có trong phiên bản LP của album.

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[36] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[37] Bạch kim 75,000[37]
Canada (Music Canada)[38] 2× Bạch kim 200.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[39] Bạch kim 58,935[39]
Pháp (SNEP)[40] 2× Bạch kim 600.000*
Đức (BVMI)[42] Bạch kim 570,000[41]
Nhật Bản (RIAJ)[43] 200,000[41]
New Zealand (RMNZ)[44] Bạch kim 15.000^
Anh Quốc (BPI)[45] 2× Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[47] 4× Bạch kim 4,500,000[46]
Tổng hợp
Toàn cầu 9,300,000[46]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Cochrane, Naima (ngày 9 tháng 10 năm 2020). "Sade: Promise". Pitchfork. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ a b c Smith, Troy L. (ngày 10 tháng 11 năm 2022). "Every No. 1 album of the 1980s ranked from worst to best". Cleveland.com. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024. Promise bám sát theo công thức thành công của Diamond Life năm 1984, nhưng nâng tầm bằng cách kết hợp nhạc jazz, soul và nhạc pop dưới giọng hát nhẹ nhàng, quyến rũ của ca sĩ chính Sade Adu.
  3. ^ "Las canciones más populares en Latinoamérica". La Opinión (Los Angeles) (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 14 tháng 4 năm 1986. tr. 20. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2023.
  4. ^ Kent 1993, tr. 263
  5. ^ "Austriancharts.at – Sade – Promise" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  6. ^ "Top RPM Albums: Issue 0633". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ "Dutchcharts.nl – Sade – Promise" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  8. ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 50. ngày 16 tháng 12 năm 1985. tr. 15. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  9. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin – levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản thứ 1). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. ISBN 978-951-1-21053-5.
  10. ^ "Les Albums (CD) de 1985 par InfoDisc". InfoDisc (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
  11. ^ "Offiziellecharts.de – Sade – Promise" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ "Classifiche". Musica e dischi (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2022. Select "Album" in the "Tipo" field, type "Sade" in the "Artista" field and press "cerca".
  13. ^ "Charts.nz – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "Norwegiancharts.com – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  15. ^ "Swedishcharts.com – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  16. ^ "Swisscharts.com – Sade – Promise" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008.
  17. ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ "Sade Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ "Sade Chart History (Top Jazz Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ "Sade Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ "Jaaroverzichten – Album 1985" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  22. ^ Bakker, Machgiel; Inglis, Cathy (ngày 23 tháng 12 năm 1985). "Pan-European Awards 1985" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 51/52. tr. 7. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  23. ^ "Topp 40 Album Høst 1985" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  24. ^ "Top 100 Albums (January 5–December 28, 1985)" (PDF). Music Week. ngày 18 tháng 1 năm 1986. tr. 11. ISSN 0265-1548 – qua World Radio History.
  25. ^ Kent 1993, tr. 438
  26. ^ "Jahreshitparade Alben 1986". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  27. ^ "Top 100 Albums of '86". RPM. Quyển 45 số 14. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 9. ISSN 0033-7064 – qua Library and Archives Canada.
  28. ^ "Jaaroverzichten – Album 1986" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  29. ^ "European Hot 100 Albums – Hot 100 of the Year 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 35. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  30. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts – 1986" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  31. ^ "Schweizer Jahreshitparade 1986". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2021.
  32. ^ "Top 100 Albums (January to December 1986)" (PDF). Music Week. ngày 24 tháng 1 năm 1987. tr. 25. ISSN 0265-1548 – qua World Radio History.
  33. ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 1986". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  34. ^ "Jazz Albums – Year-End 1986". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  35. ^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1986". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  36. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2011 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2012.
  37. ^ a b "European Gold & Platinum Awards 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 33. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
  38. ^ "Chứng nhận album Canada – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Music Canada. ngày 27 tháng 6 năm 1986. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014.
  39. ^ a b "Chứng nhận album Phần Lan – Sade – Promise" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2009.
  40. ^ "Chứng nhận album Pháp – Sade – Promise" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Chọn SADE và bấm OK. 
  41. ^ a b Sexton, Paul (ngày 13 tháng 2 năm 1993). "Sade Abroad: Smooth Operations Outside the U.K." (PDF). Billboard. Quyển 105 số 7. tr. B-4. ISSN 0006-2510 – qua World Radio History.
  42. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Sade; 'Promise')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  43. ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – Sade – Promise" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản.
  44. ^ "Chứng nhận album New Zealand – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  45. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. ngày 17 tháng 1 năm 1986. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
  46. ^ a b Lindvall, Helienne (ngày 18 tháng 5 năm 2011). "Behind the music: the secrets of Sade's success". The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  47. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Sade – Promise" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. ngày 23 tháng 7 năm 1997.

Tài liệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]