Pyrovalerone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pyrovalerone
Pyrovalerone.svg
Pyrovalerone3d.png
Dữ liệu lâm sàng
Dược đồ sử dụngOral
Mã ATC code
  • none
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEMBL
ECHA InfoCard100.230.426
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC16H23NO
Khối lượng phân tử245.36 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Pyrovalerone (Centroton, 4-Methyl-β-keto-prolintane, Thymergix, O-2371) [1] là một loại thuốc thần kinh với chất kích thích tác động qua hoạt động như một chất ức chế norepinephrine-dopamine tái hấp thu (Ndri), và được sử dụng cho lâm sàng điều trị mệt mỏi mãn tính hoặc thờ ơ [2] và như một chất ức chế gây hoặc thèm ăn cho mục đích giảm cân. Nó được phát triển vào cuối những năm 1960 và kể từ đó đã được sử dụng ở Pháp và một số nước châu Âu khác, và mặc dù pyrovalerone vẫn thỉnh thoảng được kê đơn, nó được sử dụng không thường xuyên do vấn đề lạm dụngphụ thuộc.[3] Nó liên quan chặt chẽ ở cấp độ cấu trúc với một số chất kích thích khác, chẳng hạn như MDPVprolintane (Promotil, Katovit).

Tác dụng phụ của pyrovalerone bao gồm chán ăn hoặc chán ăn, lo lắng, ngủ bị phân mảnh hoặc mất ngủ, và run rẩy, hoặc run cơ. Rút tiền sau lạm dụng khi ngừng thuốc thường dẫn đến trầm cảm.

R - enantiomer của pyrovalerone là không có hoạt động.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ US Patent 3314970
  2. ^ Gardos, G.; Cole, J. O. (1971). “Evaluation of pyrovalerone in chronically fatigued volunteers”. Current Therapeutic Research, Clinical and Experimental 13 (10): 631–635. PMID 4402508. 
  3. ^ Deniker, P.; Lôo, H.; Cuche, H.; Roux, J. M. (1975). “Abuse of pyrovalerone by drug addicts”. Annales Médico-psychologiques 2 (4): 745–748. PMID 9895. 
  4. ^ Meltzer, P. C.; Butler, D.; Deschamps, J. R.; Madras, B. K. (2006). “1-(4-Methylphenyl)-2-pyrrolidin-1-yl-pentan-1-one (Pyrovalerone) analogs. A promising class of monoamine uptake inhibitors”. Journal of Medicinal Chemistry 49 (4): 1420–1432. PMC 2602954. PMID 16480278. doi:10.1021/jm050797a.