Qasigiannguit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Qasigiannguit
Christianshåb
Qasigiannguit nhìn từ trên cao
Qasigiannguit nhìn từ trên cao
Qasigiannguit trên bản đồ Greenland
Qasigiannguit
Qasigiannguit
Vị trí tại Greenland
Quốc gia Vương quốc Đan Mạch
Quốc gia cấu thành Greenland
Địa khuQeqertalik
Thành phố1734
Dân số (2013)
 • Tổng cộng1.171[1]
Múi giờUTC-03
Postal code3951
Thành phố kết nghĩaVejle sửa dữ liệu

Qasigiannguit,[2] tên cũ Christianshåb,[3] là một thị trấn nằm ở tây Greenland, trên bờ nam vịnh Disko thuộc vùng Qeqertalik. Với 1.171 dân (2013),[1] đây là điểm dân cư lớn thứ 13 của Greenland. Hoạt động kinh tế chính là đánh bắt tômcá bơn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi này được lập nên làm chỗ buôn bán cho công ty của thương buôn Jacob Severin năm 1734[4] và lúc đó mang tên Christianshaab nhằm vinh danh Vua Christian VI của Đan Mạch.[5] Cái tên này có nghĩa là niềm hy vọng của Christian.[6]

Ngày nay, nhà Paul Egede là căn nhà gỗ cổ nhất còn sót lại toàn Greenland. Nó được xây xong vào ngày 25 tháng 7, năm 1734[7] rồi được dời đến chỗ hiện nay năm 1806 do gió mạnh ở vị trí xây gốc. Năm 1997, một bảo tàng mở cửa ngay nhà Egede. Mùa hè 1999, một phát hiện khảo cổ giúp bảo tàng về nền văn hóa Saqqaq có được một số di vật.[8]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa hè, Air Greenland mở dịch vụ hàng không từ sân trực thăng thị trấn đến Ilulissat, Qeqertarsuaq trên đảo DiskoAasiaat.[9]

Đường biển[sửa | sửa mã nguồn]

Vào mùa hè và thu, khi tàu thuyền chạy được trong vùng nước vịnh Disko, giao thông giữa những điểm dân cư nhờ vào đường biển là chính, có sự điều hành của Diskoline.[10] Những tuyến phà giúp nối Qasigiannguit với Ilulissat, Aasiaat, Ikamiut, Akunnaaq, và Qeqertarsuaq.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Với dân số 1.171 người (2013), Qasigiannguit là thị trấn lớn thứ nhì trong địa khu Qeqertalik.[1] Dân số đang giảm bớt, hụt mất 27% so với năm 1990 và gần 17% so với năm 2000.[11]

Qasigiannguit population dynamics
Biến động dân số Qasigiannguit, 1991-2010. (nguồn: Statistics Greenland)[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Greenland in Figures 2013 (PDF). Statistics Greenland. ISBN 978-87-986787-7-9. ISSN 1602-5709. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ cách viết trước năm 1973: Kasigianguit. Đôi khi viết là Qasigianguit.
  3. ^ cách viết trước năm 1948: Christianshaab.
  4. ^ Marquardt, Ole. "Change and Continuity in Denmark's Greenland Policy" in The Oldenburg Monarchy: An Underestimated Empire?. Verlag Ludwig (Kiel), 2006.
  5. ^ Del, Anden. "Grønland som del af den bibelske fortælling – en 1700-tals studie Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2012, tại Wayback Machine." ["Greenland as Part of the Biblical Narrative – a Study of the 18th-Century"]. Bản mẫu:Da-icon
  6. ^ i.a., Lieber, Francis & al. Encyclopædia Americana: A Popular Dictionary of Arts, Sciences, Literature, History, Politics and Biography. "Greenland". B.B. Mussey & Co., 1854.
  7. ^ O'Carroll, Etain (2005). Greenland and the Arctic. Lonely Planet. tr. 181. ISBN 1-74059-095-3. 
  8. ^ Museum Lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2010, tại Wayback Machine..
  9. ^ “Booking system”. Air Greenland. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  10. ^ Diskoline timetable Lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2009, tại Wayback Machine.
  11. ^ a ă Statistics Greenland, Population in localities