Lực lượng Vũ trang Ba Lan
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
| Lực lượng Vũ trang Cộng hòa Ba Lan | |
|---|---|
| Siły Zbrojne Rzeczypospolitej Polskiej | |
Quân kỳ Lực lượng Vũ trang Ba Lan | |
| Khẩu hiệu | Thượng đế, Danh dự, Tổ quốc (Bóg, Honor, Ojczyzna) |
| Thành lập | 12 tháng 10 năm 1918 |
| Tổ chức hiện tại | 31 tháng 12 năm 1989 |
| Các nhánh phục vụ | |
| Sở chỉ huy | Warszawa |
| Website | www |
| Lãnh đạo | |
| Tổng thống | |
| Bộ trưởng Quốc phòng | |
| Tổng tham mưu trưởng | |
| Nhân lực | |
| Tuổi nhập ngũ | 18 tuổi |
| Cưỡng bách tòng quân | Không có |
| Số quân tại ngũ | ~200.000[1] |
| Số quân dự bị | ~350.000 [1] |
| Số quân triển khai | 30.000 NATO (2025)[2] |
| Phí tổn | |
| Ngân sách | 186,6 tỷ zloty Ba Lan 48,0 tỷ đô la Mỹ[3] (ranked 13th) |
| Phần trăm GDP | 4,7% (2025)[4] |
| Công nghiệp | |
| Nhà cung cấp nội địa | PGZ FB Radom ZM Tarnów Mesko Jelcz Rosomak HSW BELMA OBRUM PIT-RADWAR WB Group |
| Nhà cung cấp nước ngoài | |
| Bài viết liên quan | |
| Lịch sử | List of wars involving Poland Timeline of the Polish Army |
| Quân hàm | Quân hàm Lực lượng Vũ trang Ba Lan |
Lực lượng Vũ trang Cộng hòa Ba Lan là lực lượng quân sự chính quy của Ba Lan, gồm năm quân chủng: Lục quân, Hải quân, Không quân, Đặc công và Lực lượng Phòng vệ lãnh thổ. Lực lượng Vũ trang nhằm dưới sự kiểm soát của Bộ Quốc phòng. Tổng thống là tổng tư lệnh Lực lượng Vũ trang.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thiết bị
[sửa | sửa mã nguồn]Trong đó, lực lượng Lục quân Ba Lan có quân số 65.000 người, trang bị 900 xe tăng, 1.500 xe thiết giáp và 150 trực thăng các loại. Về trang bị vũ khí cá nhân của bộ binh Ba Lan, hiện nay họ vẫn chủ yếu sử dụng các biến thể súng trường tiến công AKM/AKMS được sản xuất trong nước (khoảng 50.000 khẩu). Ngoài ra, các binh sĩ Ba Lan còn sử dụng chừng vài 40.000 khẩu Kbs wz.1996 Beryl được phát triển dựa trên AK dùng cỡ đạn chuẩn NATO 5,56mm. Về trang bị trung liên - đại liên, binh sĩ Ba Lan cơ bản vẫn dùng thiết kế có nguồn gốc từ thời Liên Xô như trung liên PK/PKM/PKMSN cỡ đạn 7,62x54 mmR, đại liên DShK/NSW 12,7mm. Bên cạnh đó là khoảng vài nghìn khẩu trung liên do các nước NATO sản xuất và một phần của Ba Lan nhưng thiết kế theo cỡ đạn NATO. Với trang bị súng phóng lựu cá nhân, binh sĩ Ba Lan hiện nay vẫn sử dụng phổ biến súng phóng lựu chống tăng RPG-7, bên cạnh đó họ cũng trang bị số lượng nhỏ súng phóng lựu AT4 hay Carl Gustav của Thụy Điển cho lực lượng đặc biệt. Ngoài ra, Ba Lan tự sản xuất số lượng lớn các loại súng phóng lựu cầm tay cỡ 40mm wz 83 Pallad-D, GSBO-40...
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Lực lượng Vũ trang Ba Lan gồm 292.000 quân nhân tại ngũ.[6] Năm 2023, quân số của các quân chủng Lực lượng Vũ trang như sau:
- Lục quân: 100.200 quân nhân tại ngũ, 40.000 quân nhân dự bị[7]
- Không quân: 46.500 quân nhân tại ngũ[7]
- Hải quân: 17.000 quân nhân tại ngũ[7][8]
- Đặc công: 4.000 quân nhân tại ngũ[7]
- Lực lượng Phòng vệ lãnh thổ: 55.000 quân nhân tại ngũ[9]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Raport: Polska armia trzecia w NATO i największa w Unii Europejskiej". gazetaprawna.pl (bằng tiếng Ba Lan). ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ^ IISS 2020, tr. 136.
- ^ "Defence Budget as an Element of Civilian Oversight of the Military". Defence24. ngày 2 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ^ Poland's national defense is financed from two main sources. The first is the state budget from which, in accordance with the law, at least 3% of GDP is allocated to national defense. The second is the Armed Forces Support Fund, which is supplied with extra-budgetary funds and therefore depends on many factors. The values given are the highest assumed for a given year.
- ^ https://edition.cnn.com/2025/07/12/asia/poland-south-korea-tank-deal-intl-hnk-ml
- ^ IISS 2021, tr. 66.
- ^ a b c d IISS 2020, tr. 135.
- ^ "Ministerstwo Obrony Narodowej, Uzbrojenie". Ministry of National Defence. ngày 21 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2010.
- ^ "The goal of 32,000 has been achieved". ngày 12 tháng 12 năm 2021.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang web chính thức của Bộ Quốc phòng Ba Lan (bằng tiếng Ba Lan)
- Trang web chính thức của Bộ Tổng tham mưu Ba Lan (bằng tiếng Ba Lan)
- Trang web chính thức của Bộ Chỉ huy Tác chiến Lực lượng Vũ trang Ba Lan (bằng tiếng Ba Lan)
- Trang web chính thức của Hiến binh Ba Lan (bằng tiếng Ba Lan)
- Pictures of the Polish Army in Iraq (2003) tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2005)
- Polish forces in the West – study of the Polish participation in the liberation of Western Europe tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2016)