Quần vợt năm 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trang này bao gồm tất cả các sự kiện quan trọng của môn quần vợt trong năm 2017. Bài viết cung cấp kết quả của các giải đấu đáng chú ý trong suốt cả năm của cả hai hiệp hội quần vợt ATPWTA, cũng như các giải đấu dành cho đội tuyển quốc gia là Davis Cup (nam) và Fed Cup (nữ).

ITF[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vô địch Nhà vô địch Á quân Kết quả
Đơn nam Úc Mở rộng Thụy Sĩ Roger Federer Tây Ban Nha Rafael Nadal 6-4, 3-6, 6-1, 3-6, 6-3
Pháp Mở rộng Tây Ban Nha Rafael Nadal Thụy Sĩ Stan Wawrinka 6–2, 6–3, 6–1
Wimbledon Thụy Sĩ Roger Federer Croatia Marin Čilić 6–3, 6–1, 6–4
Mỹ Mở rộng Tây Ban Nha Rafael Nadal Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 6–3, 6–3, 6–4
Nội dung Giải Vô địch Á quân Kết quả
Đơn nữ Úc Mở rộng Hoa Kỳ Serena Williams Hoa Kỳ Venus Williams 6–4, 6–4
Pháp Mở rộng Latvia Jeļena Ostapenko România Simona Halep 4–6, 6–4, 6–3
Wimbledon Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza Hoa Kỳ Venus Williams 7–5, 6–0
Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Sloane Stephens Hoa Kỳ Madison Keys 6–3, 6–0
Nội dung Giải Vô địch Á quân Kết quả
Đôi nam Úc Mở rộng Phần Lan Henri Kontinen

Úc John Peers

Hoa Kỳ Bob Bryan

Hoa Kỳ Mike Bryan

7-5, 7-5
Pháp Mở rộng Hoa Kỳ Ryan Harrison

New Zealand Michael Venus

México Santiago González

Hoa Kỳ Donald Young

7-6(7-5), 6-7(4-7), 6-3
Wimbledon Ba Lan Łukasz Kubot

Brasil Marcelo Melo

Áo Oliver Marach

Croatia Mate Pavić

5–7, 7–5, 7–6(7–2), 3–6, 13–11
Mỹ Mở rộng Hà Lan Jean-Julien Rojer

România Horia Tecău

Tây Ban Nha Feliciano López

Tây Ban Nha Marc López

6-4, 6-3
Nội dung Giải Vô địch Á quân Kết quả
Đôi nữ Úc Mở rộng Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands

Cộng hòa Séc Lucie Šafářová

Cộng hòa Séc Andrea Hlaváčková

Trung Quốc Peng Shuai

6-7(4-7), 6-3, 6-3
Pháp Mở rộng Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands

Cộng hòa Séc Lucie Šafářová

Úc Ashleigh Barty

Úc Casey Dellacqua

6–2, 6–1
Wimbledon Nga Ekaterina Makarova

Nga Elena Vesnina

Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching

România Monica Niculescu

6–0, 6–0
Mỹ Mở rộng Trung Hoa Đài Bắc Chan Yung-jan

Thụy Sĩ Martina Hingis

Cộng hòa Séc Lucie Hradecká

Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková

6–3, 6–2
Nội dung Vô địch Nhà vô địch Á quân Kết quả
Đôi nam nữ Úc Mở rộng Hoa Kỳ Abigail Spears

Colombia Juan Sebastián Cabal

Ấn Độ Sania Sacha

Croatia Ivan Dodig

6-2, 6-4
Pháp Mở rộng Canada Gabriela Dabrowski

Ấn Độ Rohan Bopanna

Đức Anna-Lena Grönefeld

Colombia Robert Farah

2–6, 6–2, [12–10]
Wimbledon Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Thụy Sĩ Martina Hingis
Phần Lan Henri Kontinen
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Heather Watson
6–4, 6–4[1]
Mỹ Mở rộng Thụy Sĩ Martina Hingis

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray

Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching
New Zealand Michael Venus
6–1, 4–6, [10–8]

Davis Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng một
3–5 tháng 2
Tứ kết
7–9 tháng 4
Bán kết
15–17 tháng 9
Chung kết
24–26 tháng 11
                                     
Buenos Aires, Argentina (đất nện)
1   Argentina 2  
Bỉ
  Ý 3  
    Ý 2  
Frankfurt, Đức (cứng, trong nhà)
  7   Bỉ 3  
7   Bỉ 4
Bỉ
  Đức 1  
  7   Bỉ 3  
Kooyong, Úc (cứng)
    Úc 2  
4   Cộng hòa Séc 1  
Úc (cứng)[2]
  Úc 4  
    Úc 3
Birmingham, Mỹ (cứng, trong nhà)
    Hoa Kỳ 1  
5   Thụy Sĩ 0
Pháp
  Hoa Kỳ 5  
  7   Bỉ 2
Tokyo, Nhật Bản (cứng, trong nhà)
  6   Pháp 3
  Nhật Bản 1  
Rouen, Pháp (đất nện, trong nhà)
6   Pháp 4  
  6   Pháp 3
Ottawa, Canada (cứng, trong nhà)
  3   Anh Quốc 0  
  Canada 2
Pháp
3   Anh Quốc 3  
  6   Pháp 3
Niš, Serbia (cứng, trong nhà)
  8   Serbia 1  
  Nga 1  
Beograd, Serbia (cứng, trong nhà)
8   Serbia 4  
  8   Serbia 3
Osijek, Croatia (cứng, trong nhà)
    Tây Ban Nha 0  
  Tây Ban Nha 3
2   Croatia 2  

Fed Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  Tứ kết
11–12 tháng 2
Bán kết
22–23 tháng 4
Chung kết
11–12 tháng 11
                           
  Ostrava, Cộng hòa Séc (cứng, trong nhà)
  1   Cộng hòa Séc 3  
    Tây Ban Nha 2     Tampa, Hoa Kỳ (đất nện, ngoài trời)
    1   Cộng hòa Séc 2  
Maui, Hawaii, United States (cứng, ngoài trởi)     Hoa Kỳ 3  
  3   Đức 0
    Hoa Kỳ 4     Belarus
      Hoa Kỳ 3
  Minsk, Belarus (cứng, trong nhà)       Belarus 2
    Belarus 4  
  4   Hà Lan 1     Minsk, Belarus (cứng, trong nhà)
      Belarus 3
Genève, Thụy Sĩ (cứng, trong nhà)     Thụy Sĩ 2  
    Thụy Sĩ 4
  2   Pháp 1  

Sự kiện quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Tay vớt số 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Người giữ Ngày giành được Ngày bị tụt hạng
 Andy Murray (GBR) Kết thúc năm 2016 20 tháng 8 năm 2017
 Rafael Nadal (ESP) 21 tháng 8 năm 2017

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Người giữ Ngày giành được Ngày bị tụt hạng
Đức Angelique Kerber Kết thúc năm 2016 29 tháng 1 năm 2017
Hoa Kỳ Serena Williams 30 tháng 1 năm 2017 19 tháng 3 năm 2017
Đức Angelique Kerber 20 tháng 3 năm 2017 23 tháng 4 năm 2017
Hoa Kỳ Serena Williams 24 tháng 4 năm 2017 14 tháng 5 năm 2017
Đức Angelique Kerber 15 tháng 5 năm 2017 16 tháng 6 năm 2017
Cộng hòa Séc Karolína Plíšková 17 July 2017 10 September 2017
Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza 11 September 2017 8 October 2017
România Simona Halep 9 October 2017 Incumbent

Mens Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Holder Date Gained Date Forfeited
 Nicolas Mahut (FRA) Year end 2016 2 April 2017
 Henri Kontinen (FIN) 3 April 2017 16 July 2017
 Marcelo Melo (BRA) 17 July 2017 20 August 2017
 Henri Kontinen (FIN) 21 August 2017

Female Doubles[sửa | sửa mã nguồn]

Holder Date Gained Date Forfeited
Ấn Độ Sania Mirza Year end 2016 8 January 2017
Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands 9 January 2017 20 August 2017
Cộng hòa Séc Lucie Šafářová 21 August 2017 1 October 2017
Thụy Sĩ Martina Hingis 2 October 2017 Incumbent

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jamie Murray and Martina Hingis win Wimbledon mixed doubles title”. The Independent. 16 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “Australia ready to take revenge in quarterfinal”. daviscup.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]