Bước tới nội dung

Quận Alamance, North Carolina

36°02′B 79°24′T / 36,04°B 79,4°T / 36.04; -79.40
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Quận Alamance, Bắc Carolina)
Quận Alamance, North Carolina
Hiệu kỳ của {{{tên chính thức}}}
Hiệu kỳ
Khẩu hiệupro bono publico
Bản đồ North Carolina đánh dấu Quận Alamance
Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Quận Alamance, North Carolina trên bản đồ Thế giới
Quận Alamance, North Carolina
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập29 tháng 1, 1849
Đặt tên theoGreat Alamance Creek
SeatGraham
Thành phố lớn nhấtBurlington
Diện tích
 • Tổng cộng435 mi2 (1,130 km2)
 • Đất liền430 mi2 (1,100 km2)
 • Mặt nước5 mi2 (10 km2)  1,10%%
Dân số
 • Ước tính (2008)148,053
 • Mật độ131/mi2 (51/km2)
 • Mùa hè (DST)EDT (UTC−4)
Khu vực quốc hội6th, 13th
Websitewww.alamance-nc.com

Quận Alamance là một quận nằm ở tiểu bang Bắc Carolina, Hoa Kỳ. Quận này trùng với vùng thống kê dân số đô thị Burlington, Bắc Carolina. Được lập năm 1849 từ quận Orange về phía đông.

Dân số năm 2008 là 148.053 [1] người. Quận lỵ đóng ở Graham.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 435 dặm Anh vuông (1.126 km²), trong đó, 430 dặm Anh vuông (1.114 km²) là diện tích đất và 5 dặm Anh vuông (12 km²) trong tổng diện tích (1,10%) là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh

[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 130.800 người, 51.584 hộ, và 35.541 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 304 người trên mỗi dặm Anh vuông (117/km²). Đã có 55.463 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 129 trên mỗi dặm Anh vuông (50/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 75,61% người da trắng, 18,76% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,35% người thổ dân châu Mỹ, 0,90% người gốc châu Á, 0,02% người các đảo Thái Bình Dương, 3,19% từ các chủng tộc khác, và 1,16% từ hai hay nhiều chủng tộc. 6,75% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 51.584 hộ trong đó có 31,10% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 52,10% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 12,70% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 31,10% là không gia đình. 26,00% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 10,10% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,46 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,95,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 23,80% dưới độ tuổi 18, 9,90% từ 18 đến 24, 29,90% từ 25 đến 44, 22,30% từ 45 đến 64, và 14,10% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 36 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 92,50 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 89,00 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $39.168, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $46.479, Nam giới có thu nhập bình quân $31.906 so với mức thu nhập $23.367 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $19.391, Khoảng 7,60% gia đình và 11,10% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 13,30% những người có độ tuổi 18 và 12,90% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]