Bước tới nội dung

Quận Chatham, North Carolina

35°42′B 79°16′T / 35,7°B 79,26°T / 35.70; -79.26
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Quận Chatham, Bắc Carolina)
Quận Chatham, North Carolina
Chatham County Courthouse in Pittsboro
Bản đồ North Carolina đánh dấu Quận Chatham
Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Quận Chatham, North Carolina trên bản đồ Thế giới
Quận Chatham, North Carolina
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1771
Đặt tên theoWilliam Pitt
SeatPittsboro
Diện tích
 • Tổng cộng709 mi2 (1,840 km2)
 • Đất liền683 mi2 (1,770 km2)
 • Mặt nước26 mi2 (70 km2)  3,69%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng49.329
 • Mật độ70/mi2 (28/km2)
Websitewww.chathamnc.org

Quận Chatham là một quận nằm ở tiểu bang Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 49.329 người. Quận lỵ đóng ở Pittsboro.6

Thị trấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Quận được chia thành 13 : Albright, Baldwin, Bear Creek, Cape Fear, Center, Gulf, Hadley, Haw River, Hickory Mountain, Matthews, New Hope, Oakland, và Williams.

Thông tin nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 49.329 người, 19.741 hộ, và 13.858 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 72 người trên mỗi dặm Anh vuông (28/km²). Đã có 21.358 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 31 trên mỗi dặm Anh vuông (12/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 74,94% người da trắng, 17,07% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,41% người thổ dân châu Mỹ, 0,59% người gốc châu Á, 0,04% người các đảo Thái Bình Dương, 5,81% từ các chủng tộc khác, và 1,13% từ hai hay nhiều chủng tộc. 9,62% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 19.741 hộ trong đó có 28,80% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 56,30% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 10,00% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 29,80% là không gia đình. 24,50% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 10,00% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,47 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,91,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 22,50% dưới độ tuổi 18, 7,30% từ 18 đến 24, 30,40% từ 25 đến 44, 24,60% từ 45 đến 64, và 15,30% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 39 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 96,80 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 93,80 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $42.851, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $50.909, Nam giới có thu nhập bình quân $32.980 so với mức thu nhập $26.044 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $23.355, Khoảng 7,10% gia đình và 9,70% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 12,70% những người có độ tuổi 18 và 12,00% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 709 dặm Anh vuông (1.836 km²), trong đó, 683 dặm Anh vuông (1.769 km²) là diện tích đất và 26 dặm Anh vuông (68 km²) trong tổng diện tích (3.69%) là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh

[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố và Thị trấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]