Quận Summers, Tây Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Summers, West Virginia
Bản đồ
Map of West Virginia highlighting Summers County
Vị trí trong tiểu bang West Virginia
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang West Virginia
Vị trí của tiểu bang West Virginia trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1871
Quận lỵ Hinton
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

368 mi² (953 km²)
361 mi² (935 km²)
7 mi² (18 km²), 1.78%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

12.999
36/mi² (14/km²)
Website: summerscountywv.org/

Quận Summers là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 12.999 người 2. Quận lỵ đóng ở Hinton 6. Quận được lập ngày 27/2/1871 từ các quận Fayette, Greenbrier, Mercer và Monroe và được đặt tên theo George W. Summers (1804-1868).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 952 km2, trong đó có 17 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm Số dân ±%
1880 9.033 —    
1890 13.117 +45.2%
1900 16.265 +24.0%
1910 18.429 +13.3%
1920 19.092 +3.6%
1930 20.469 +7.2%
1940 20.409 −0.3%
1950 19.183 −6.0%
1960 15.640 −18.5%
1970 13.213 −15.5%
1980 15.875 +20.1%
1990 14.204 −10.5%
2000 12.999 −8.5%
[1]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 12.999 người, 5.530 hộ gia đình, và 3.754 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 36 người trên một dặm vuông (14/kmТВ). Có 7.331 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 20 trên một dặm vuông (8/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 96,57% người da trắng, 2,15% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,25% người Mỹ bản xứ, 0,09% châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,10% từ các chủng tộc khác, và 0,79% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,55% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. Có 5.530 hộ, trong đó 25,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 53,80% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,00% có nữ hộ và không có chồng, và 32,10% là không lập gia đình. 29,10% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 14,40% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,32 và cỡ gia đình trung bình là 2,84.

Trong quận, dân số đã được trải ra với 20,50% dưới độ tuổi 18, 7,50% 18-24, 24,70% 25-44, 27,30% từ 45 đến 64, và 19,90% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 43 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 93,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 21.147, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 27.251. Phái nam có thu nhập trung bình USD 27.485 so với 18.491 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 12.419 USD. 24,40% dân số và 20,30% của các gia đình sống dưới mức nghèo khổ. Trong tổng dân số, 34,30% những người dưới độ tuổi 18 và 14,50% của những người 65 tuổi trở lên đang sống dưới mức nghèo khổ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Census of Population and Housing”. United States Census Bureau. Ngày 2 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2010.