Quốc ca Cộng hòa Bashkortostan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Башҡортостан Республикаһының Дәүләт гимны
Coat of Arms of Bashkortostan.svg
Quốc huy Bashkortostan

Quốc ca của Bashkortostan
LờiRavil Bikbayev, Rashit Shakur (bản tiếng Bashkir); Farit Idrisov, Svetlana Churayeva (bản tiếng Nga), ngày 12 tháng 10 năm 1993
NhạcFärit Idrisow, ngày 12 tháng 10 năm 1993
Được chấp nhậnNgày 18 tháng 9 năm 2008
Mẫu âm thanh
Quốc ca Bashkortostan

Quốc ca Cộng hòa Bashkortostan (tiếng Bashkir: Башҡортостан Республикаһының Дәүләт гимны, Başqortostan Respublikahınıñ Däwlät gimnı; tiếng Nga: Государственный гимн Республики Башкортостан) là quốc ca của Cộng hòa Bashkortostan, một chủ thể liên bang của Nga, được chấp nhận vào ngày 12 tháng 10 năm 1993 và chính thức vào ngày 18 tháng 9 năm 2008[1]. Bài quốc ca này dựa theo điều 112[1] của Hiến pháp Cộng hòa Bashkortostan là một trong những biểu tượng quốc gia của Bashkortostan.

Nó có lời bài hát chính thức trong tiếng Bashkir (của Ravil Bikbayev và Rashit Shakur) và bằng tiếng Nga (của Farit Idrisov và Svetlana Churayeva). Phần nhạc được sáng tác bởi Farit Idrisov.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài quốc ca lần đầu tiên được chấp thuận bởi Luật pháp Cộng hòa Bashkortostan "Về Quốc ca Cộng hòa Bashkortostan" vào ngày 12 tháng 10 năm 1993[2][3]. Bản nhạc "Cộng hòa" ban đầu được Farit Idrisov sáng tác vào ngày 11 tháng 10 năm 1990 và sau đó được sử dụng cho bài quốc ca. Phần nhạc cũng được sử dụng cho bài hát dân gian tiếng Bashkir "Ural"[4][5].

Vào ngày 6 tháng 7 năm 1999, Luật "Về các Biểu tượng Nhà nước Cộng hòa Bashkortostan" đã được phê duyệt, cùng với lệnh thi hành và sử dụng bài quốc ca[6][7].

Bài quốc ca đã được thực hiện trong lễ khai mạc và bế mạc và các cuộc họp dành riêng cho các ngày lễ của nhà nước ở Bashkortostan và ở Nga. Nó cũng đã được thực hiện trong khi tuyên thệ khi nhậm chức Nguyên thủ Bashkortostan, trong các cuộc họp khai mạc và bế mạc của Quốc hội - Kurultay Cộng hòa Bashkortostan, trong lễ thượng cờ chính thức, và trong các chuyến thăm nước cộng hòa bởi các nguyên thủ nước ngoài.

Lời[sửa | sửa mã nguồn]

Bài quốc ca có thể được thể hiện bằng cả tiếng Bashkir lẫn tiếng Nga, ngôn ngữ chính thức của Bashkortostan. Nó được chơi trong các buổi biểu diễn hợp xướng, băng video, truyền hình và đài phát thanh.

Tiếng Bashkir[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Cyrill
Chuyển tự Latinh
Chuyển tự IPA

Беренсе куплет:
Башҡортостан, һин һөйөклө ғәзиз ер,
Халҡыбыҙҙың изге Ватаны.
Сал Уралдан ҡалҡа бар тарафҡа
Тыуған илдең тыныс ал таңы.

Ҡушымта:
Дан һиңә, Башҡортостан!
Илен һөйгән азат халҡыңа дан!
Рәсәй менән бөйөк берҙәмлектә
Сәскә ат, Башҡортостан!

Икенсе куплет:
Башҡортостан, һин хөрмәтле данлы ил,
Еңеү яулап алға бараһың.
Киләсәккә яҡты нур-моң сәсә
Һинең ғорур рухлы байрағың.

Ҡушымта

Өсөнсө куплет:
Республикам, йондоҙ булып балҡы һин,
Күкрәп йәшә, гүзәл илебеҙ.
Тыуған ерҙә һүнмәҫ усағыбыҙ,
Тыуған телдә тынмаҫ йырыбыҙ.

Ҡушымта
[8]

Berense kuplet:
Başqortostan, hin höyöklö ğäziz yer,
Xalqıbıźźıñ izge Watanı.
Sal Uraldan qalqa bar tarafqa
Tıwğan ildeñ tınıs al tañı.

Quşımta:
Dan hiñä, Başqortostan!
İlen höygän azat xalqıña dan!
Räsäy menän böyök berźämlektä
Säskä at, Başqortostan!

İkense kuplet:
Başqortostan, hin xörmätle danlı il,
Yeñew yawlap alğa barahıñ.
Kiläsäkkä yaqtı nur-moñ säsä
Hineñ ğorur ruxlı bayrağıñ.

Quşımta

Ösönsö kuplet:
Respublikam, yondoź bulıp balqı hin,
Kükräp yäşä, güzäl ilebeź.
Tıwğan yerźä hünmäś usağıbıź,
Tıwğan teldä tınmaś yırıbıź.

Quşımta

[bɪ̞r̺ɪ̞nˈsɪ̞ kʊˈplʲet]
[bɑʃqʊ̞r̺tʊ̞sˈtɑn ǀ hin hʏ̞jʏ̞kˈlʏ̞ ʁæˈzʲiz jɪ̞r̺ ǀ]
[χɑɫqɯ̞bɯ̞ˈð̪ːɯ̞ŋ izˈgɪ̞ wɑtɑˈnɯ̞ ǁ]
[sɑɫ ur̺ɑɫˈdɑn qɑɫˈqɑ ˈbɑr̺tɑr̺ɑfˌqɑ]
[tɯ̞wˈʁɑn ilˈdɪ̞ŋ tɯ̞ˈnɯ̞s ɑɫtɑˈŋɯ̞ ǁ]

[quʃɯ̞mˈtɑ]
[dɑn hiˈŋæ | bɑʃqʊ̞r̺tʊ̞sˈtɑn ‖]
[iˈlɪ̞n hʏ̞jˈgæn ɑˈzɑt χɑɫqɯ̞ˈŋɑ dɑn ‖]
[r̺æˈsæj mɪ̞ˈnæn bʏ̞ˈjʏ̞k bɪ̞r̺ð̪æmlɪ̞kˈtæ]
[sæsˈkæ ɑt | bɑʃqʊ̞r̺tʊ̞sˈtɑn ‖]

[ikɪ̞nˈsɪ̞ kʊˈplʲet]
[bɑʃqʊ̞r̺tʊ̞sˈtɑn | hin χʏ̞r̺mætˈlɪ̞ dɑnˈɫɯ̞ il |]
[jɪ̞ˈŋɪ̞w jɑwˈɫɑp ɑɫˈʁɑ bɑr̺ɑˈhɯ̞ŋ ‖]
[kʲilæsæˈkːæ jɑqˈtɯ̞ ˈnur̺mʊ̞ŋ sæˈsæ]
[hiˈnɪ̞ŋ ʁʊ̞ˈr̺ur̺ r̺uχˈɫɯ̞ bɑjr̺ɑˈʁɯ̞ŋ ‖]

[quʃɯ̞mˈtɑ]

[ʏ̞sʏ̞nˈsʏ̞ kʊˈplʲet]
[r̺ʲɪsˈpublʲikäm | jʊ̞nˈdʊ̞ð̪ buˈɫɯ̞p bɑɫˈqɯ̞ hin |]
[kʏkˈr̺æp jæˈʃæ | gʏˈzæl ilɪ̞ˈβɪ̞ð̪ ‖]
[tɯ̞wˈʁɑn jɪ̞r̺ˈð̪æ hʏnˈmæθ̪ usɑʁɯ̞ˈbɯ̞ð̪ |]
[tɯ̞wˈʁɑn tɪ̞lˈdæ tɯ̞nˈmɑθ̪ jɯ̞r̺ɯ̞ˈbɯ̞ð̪ ‖]

[quʃɯ̞mˈtɑ]
[9][cần nguồn tốt hơn]

Tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Cyrill Latinh hóa Chuyển tự IPA
Башкортостан, Отчизна дорогая,

Ты для нас священная земля.

С Урала солнце всходит, озаряя

Наши горы, реки и поля.

Припев:

Славься, наш Башкортостан!

Судьбой народу ты для счастья дан!

С Россией мы едины – и всегда

Процветай, Башкортостан!

II

Башкортостан – ты наша честь и слава.

Доброй волей, дружбой ты силён.

И стяг твой реет гордо, величаво –

Он свободой, братством окрылён.

Припев

III

Республика, сияй звездой прекрасной,

Ты ликуй в свершеньях и трудах!

Родной очаг пусть никогда не гаснет,

Пусть ведут нас песни сквозь года.

Припев[10]

Baškortostan, Otčizna dorogaja,

Ty dlja nas svjašcennaja zemlja.

S Urala solnce vshodit, ozarjaja

Naši gory, reki i polja.

Pripev:

Slavjsja, naš Baškortostan!

Sudjboj narodu ty dlja sčastjja dan!

S Rossijej my jediny – i vsegda

Procvetaj, Baškortostan!

II

Baškortostan – ty naša čestj i slava.

Dobroj volej, družboj ty siljon.

I stjag tvoj rejet gordo, veličavo –

On svobodoj, bratstvom okryljon.

Pripev

III

Respublika, sijaj zvezdoj prekrasnoj,

Ty likuj v sveršenjjah i trudah!

Rodnoj očag pustj nikogda ne gasnet,

Pustj vedut nas pesni skvozj goda.

Pripev

I

[bəʂkərtɐˈstan | ɐˈt͡ɕːiznə dərɐˈɡajə |]

[ˈtɨ dlʲɪ ˈnas svʲɪˈɕːenːəjə zʲɪmˈlʲæ ‖]

[s‿ʊˈralə ˈsont͡sɪ ˈfsxodʲɪt | ɐzɐˈrʲæjə]

[ˈnaʂɨ ˈgorɨ | ˈrʲekʲɪ ˈi ˈpolʲə ‖]

[prʲɪˈpʲef]

[ˈslafʲsʲə ǀ ˈnaʂ bəʂkərtɐˈstan ǁ]

[sʊdʲˈboj nɐˈrodʊ ˈtɨ dlʲɪ ˈɕːæsʲtʲjə ˈdan ǁ]

[s‿rɐˈsʲijɪj ˈmɨ jɪˈdʲinɨ ǀ ˈi fsʲɪɡˈda]

[prət͡svʲɪˈtaj ǀ bəʂkərtɐˈstan ǁ]

II

[bəʂkərtɐˈstan ǀ ˈtɨ ˈnaʂə ˈt͡ɕesʲtʲ ˈi ˈslavə ǀ]

[ˈdobrəj ˈvolʲɪj ǀ ˈdruʐbəj ˈtɨ sʲɪˈlʲɵn ǁ]

[ˈi ˈsʲtʲæk ˈtvoj ˈrʲejɪt ˈgordə ǀ vʲɪlʲɪˈt͡ɕævə ǀ]

[ˈon svɐˈbodəj ǀ ˈbrat͡stvəm ɐkrɨˈlʲɵn ǁ]

[prʲɪˈpʲef]

III

[rʲɪsˈpublʲɪkə ǀ sʲɪˈjæj zvʲɪzˈdoj prʲɪˈkrasnəj ǀ]

[ˈtɨ lʲɪˈkuj f‿svʲɪrˈʂɛnʲjəx ˈi trʊˈdax ǁ]

[rɐdˈnoj ɐˈt͡ɕæk ˈpusʲtʲ nʲɪkɐɡˈda ˈnʲe ˈgasʲnʲɪt ǀ]

[ˈpusʲtʲ vʲɪˈdut ˈnas ˈpʲesʲnʲɪ ˈskvosʲ ˈgodɐ ǁ]

[prʲɪˈpʲef][11]

Tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch tiếng Bashkir Dịch tiếng Nga
Bashkortostan, Người là một vùng đất yêu dấu,

Quê hương thiêng liêng của nhân dân ta.

Dãy Ural cổ xưa tỏa sáng khắp nơi

Bình minh bình yên của quê hương.

Điệp khúc:

Vinh quang cho Người, Bashkortostan!

Vinh quang cho những người tự do yêu mảnh đất của họ!

Với nước Nga trong một sự thống nhất tuyệt vời

Hãy nở hoa, Bashkortostan!

Bashkortostan, Người là một nhà nước được tôn trọng, vinh quang,

Nếu Người bị đảo lộn, Người sẽ tiến xa hơn và giành chiến thắng.

Ánh sáng chiếu vào tương lai

Lá cờ tự hào, mạnh mẽ của Người.

Điệp khúc

Nước cộng hòa, Người phát sáng như một ngôi sao xinh đẹp,

Người hân hoan trong thành tích và lao động.

Ở quê hương của chúng ta, mỏ đá của chúng ta không thể phân biệt được,

Trong ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta, bài hát của chúng ta là không ngừng.

Điệp khúc

Bashkortostan, Tổ quốc thân yêu,

Người là mảnh đất thiêng liêng của chúng ta.

Từ dãy Ural, mặt trời mọc, chiếu sáng

Núi, sông và cánh đồng của chúng ta.

Điệp khúc:

Kính chào Bashkortostan của chúng ta!

Số phận của những người bạn được trao cho hạnh phúc!

Với nước Nga, chúng ta luôn luôn đoàn kết

Hãy khởi sắc, Bashkortostan!

Bashkortostan - bạn là vinh quang và danh dự của chúng tôi.

Thiện chí, tình bạn Người mạnh mẽ.

Và biểu ngữ của bạn bay một cách tự hào, hoành tráng

Đó là sự tự do, tình anh em phấn khởi.

Điệp khúc

Cộng hòa, Người tỏa sáng như một ngôi sao xinh đẹp

Người vui mừng trong những thành tựu và công việc!

Tổ ấm của họ sẽ không bao giờ tắt

Hãy để chúng ta dẫn dắt các bài hát trong suốt những năm qua.

Điệp khúc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b 18 сентября Государственное Собрание - Курултай Республики Башкортостан утвердил республиканский гимн.
  2. ^ Bản mẫu:ЭБЭ2013
  3. ^ «О Государственном гимне Республики Башкортостан» от 12 октября 1993 года
  4. ^ Аралбаева Л. (ngày 18 tháng 2 năm 2016). “Государственный гимн Башкирии отметил четверть века” (bằng tiếng Nga). Общественная интернет-газета Республики Башкортостан. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ “День Республики Башкортостан в этом году будут отмечать не только в регионе, но и впервые в Крыму” (bằng tiếng Nga). Башкирское спутниковое телевидение. ngày 9 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  6. ^ Закон Республики Башкортостан «О государственной символике Республики Башкортостан»
  7. ^ Закон Республики Башкортостан от 27.05.1999 «О государственной символике Республики Башкортостан»
  8. ^ сайты, «Киске Өфө» гәзитенең. "Киске Өфө" гәзитенең сайты - РЕСПУБЛИКАБЫҘҘЫҢ ҮҘ ПРЕЗИДЕНТЫ, ГЕРБЫ, ФЛАГЫ, ГИМНЫ БАР - 4114 - Мәҡәләләр”. kiskeufa.ru. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ Based on the IPA pronunciations of Bashkir terms found in Wiktionary.
  10. ^ “Текст Государственного гимна Республики Башкортостан (in Russian)”. башинформ.рф. ngày 18 tháng 9 năm 2008.
  11. ^ Based on EasyPronunciation's Russian "IPA Translator".

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Quốc ca châu Âu