Quốc ca Trung Hoa Dân Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
中華民國國歌
Zhōnghuá Míngúo gúogē
Trung Hoa Dân quốc Quốc ca
Sun whampoa speech anthem.gif
Bản viết tay của bài diễn văn tại lễ khai trương Học viện Quân sự Hoàng Phố, chữ viết của Tôn Dật Tiên.

Quốc ca của
Bản mẫu:Country data Trung Hoa Dân quốc

Tên khác San Min Chu-i
English: Tam dân chủ nghĩa
Lời Từ một diễn văn của Tôn Dật Tiên, 1924
Nhạc Trình Mâu Quân, 1928
Được chấp nhận 1937 (de facto)
1943 (de jure)
Đoạn nhạc mẫu

"Quốc ca Trung Hoa Dân quốc" (Trung văn giản thể: 中华民国国歌; phồn thể: 中華民國國歌; bính âm: Zhōnghuá Míngúo gúogē), hiện là quốc ca của Trung Hoa Dân quốc. Bài hát này cò được nhiều người gọi là Tam dân chủ nghĩa ca. Tuy nhiên, đây không phải là tên chính thức.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung của "Quốc ca Trung Hoa Dân quốc" là một bản do nhiều đảng viên Quốc dân đảng phối hợp soạn thảo:

Nội dung bài này được xuất hiện lần đầu vào ngày 16 tháng 7 năm 1924 trong khai diễn văn khai mạc Đại học Quân sự Hoàng Phố của Tôn Dật Tiên.

Sau cuộc thành công của Bắc Phạt, Quốc dân đảng chọn nội dung bài này làm Đảng ca và đã tổ chức thi tuyển phổ nhạc cho bài này. Trình Mâu Quân đã giành chiến thắng trong cuộc thi có 139 người tham gia.

Ngày 24 tháng 3 năm 1930, nhiều đảng viên Quốc dân đảng đề nghị dùng lời văn của bài diễn văn do Tôn Trung Sơn đọc tại tại lễ khai trương Học viện Quân sự Hoàng phố làm quốc ca. Do có phản đối của nhiều phe phái đối lập vì cho rằng bài này dùng biểu tượng của đảng đại diện cho toàn quốc gia, người ta đã thành lập Hội đồng Nghiên cứu và Biên soạn Quốc ca, hội đồng đã chọn Đảng ca của Quốc dân đảng làm quốc ca. Ngày 3 tháng 6 năm 1937, Ủy ban thường vụ Trung ương đã phê chuẩn kiến nghị chọn quốc ca và bài này đac chính thức trở thành quốc ca của Trung Hoa Dân quốc năm 1943.

Lời ca[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ Hán chính thể[sửa | sửa mã nguồn]

三民主義,吾黨所宗,
以建民國,以進大同。
咨爾多士,為民前鋒;
夙夜匪懈,主義是從。
矢勤矢勇,必信必忠;
一心一德,貫徹始終。

Bính âm[sửa | sửa mã nguồn]

Sānmín Zhǔyì, wúdǎng suǒ zōng;
Yǐ jiàn Mínguó, yǐ jìn dà tóng.
Zī'ěr duō shì, wéi mín qiánfēng;
Sù yè fěi xiè, zhǔyì shì cóng.
Shǐ qín shǐ yǒng, bì xìn bì zhōng;
Yì xīn yì dé, guànchè shǐzhōng.

Quốc ca Trung Hoa Dân quốc

Âm Hán Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Tam dân chủ nghĩa, ngô đảng sở tông;
Dĩ kiến dân quốc, dĩ tiến đại đồng.
Tư nhĩ đa sĩ, vì dân tiền phong;
Túc dạ phỉ giải, chủ nghĩa thị tòng.
Thỉ cần thỉ dũng, tất tín tất trung;
Nhất tâm nhất đức, quán triệt thủy chung.

Dịch nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]