Quốc hội Hungary
Quốc hội Hungary Országgyűlés | |
|---|---|
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lãnh đạo | |
Chủ tịch Quốc hội | |
Thư ký thứ nhất | |
Phó Chủ tịch Quốc hội | Sándor Fazekas, Fidesz (for legislation) Sándor Lezsák, Fidesz István Jakab, Fidesz János Latorcai, KDNP Lajos Oláh, DK Dóra Dúró, MHM |
Lãnh đạo đảng lớn nhất | |
Lãnh đạo đảng lớn thứ hai | |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 199 |
| Chính đảng | Chính phủ (135)
Đối lập (63)
|
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu | Đầu phiếu song song: 106 ghế được bầu theo đầu phiếu đa số tương đối, 93 ghế được bầu theo đại diện tỷ lệ liên danh đảng với ngưỡng bầu cử 5% (phương pháp d’Hondt) |
| Bầu cử vừa qua | 3 tháng 4 năm 2022 |
| Bầu cử tiếp theo | Trước tháng 4 năm 2026 |
| Trụ sở | |
| Tòa nhà Nghị viện Hungary Quảng trường Kossuth 1 Budapest, H-1055 Hungary | |
| Trang web | |
| National Assembly | |
Quốc hội Hungary (tiếng Hungary: Országgyűlés) là cơ quan lập pháp đơn viện của Hungary, gồm 199 thành viên được bầu trực tiếp. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm. Quốc hội họp tại Tòa nhà Nghị viện Hungary ở Budapest từ năm 1902.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Từ thế kỷ 17 đến giữa thế kỷ 20, nghị viện của Hungary được tổ chức theo hình thức lưỡng viện. Thượng viện bị giải thể sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhưng được tái lập vào năm 1926. Từ năm 1945, cơ quan lập pháp của Hungary là đơn viện.[1]
Bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Hiện tại, Quốc hội gồm 199 thành viên. Thành viên Quốc hội được bầu trực tiếp theo nguyênt tắc phổ thông đầu phiếu, bình đẳng và bỏ phiếu kín.[2] Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm, trừ phi Quốc hội tự giải tán hoặc bị tổng thống giải tán sớm.[2] Cuộc bầu cử thường kỳ của Quốc hội được tổ chức vào tháng 4 hoặc tháng 5.[3] Trong trường hợp Quốc hội bị giải tán sớm thì Quốc hội khóa mới phải được bầu xong chậm nhất là 90 ngày.[4]
Hệ thống đầu phiếu
[sửa | sửa mã nguồn]Bầu cử Quốc hội được tổ chức theo hệ thống đại diện tỷ lệ hỗn hợp gồm hai thành phần: 106 thành viên được bầu từ các đơn vị bầu cử theo đầu phiếu đa số tương đối, 93 thành viên được bầu từ một liên danh toàn quốc theo đại diện tỷ lệ với ngưỡng bầu cử 5% số phiếu bầu. Công dân Hungary đủ 18 tuổi trở lên và đủ điều kiện bỏ phiếu có quyền ứng cử thành viên Quốc hội.[5]
Nhiệm vụ và quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:[6][7]
- làm, sửa đổi Luật cơ bản Hungary;
- làm, sửa đổi;
- quyết định dự toán ngân sách nhà nước;
- phê chuẩn điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội;
- bầu tổng thống, thẩm phán Toà án Hiến pháp, chủ tịch Toà án tối cao, tổng công tố viên, uỷ viên, các phó uỷ viên về quyền cơ bản và giám đốc Văn phòng Kiểm toán Nhà nước;
- bầu thủ tướng và bỏ phiếu tín nhiệm Chính phủ;
- quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh và nghị hoà;
- quyết định về tình trạng pháp lý đặc biệt và việc tham gia chiến dịch quân sự; và
- quyết định đại xá.
Quy trình
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc hội họp công khai. Trường hợp Chính phủ hoặc thành viên Quốc hội yêu cầu và ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Quốc hội tán thành thì Quốc hội có thể quyết định họp kín.[8] Quốc hội quyết định theo đa số thành viên có mặt, trừ phi Luật cơ bản quy định khác.[9]
Lập pháp
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng thống, Chính phủ, ủy ban của Quốc hội và thành viên Quốc hội có quyền trình dự luật trước Quốc hội.[10]
Luật của Quốc hội được tổng thống công bố chậm nhất là năm ngày. Tổng thống có quyền yêu cầu Tòa án Hiến pháp xem xét tính hợp hiến của đạo luật hoặc yêu cầu Quốc hội xem xét lại.[11]
Lương bổng
[sửa | sửa mã nguồn]Mức lương cơ bản hàng năm của thành viên Quốc hội là 18.567.576 đồng Forint vào năm 2023. Mức lương hàng năm của chủ tịch Quốc hội là 35.750.160 đồng Forint.[12]
Trụ sở
[sửa | sửa mã nguồn]Tòa nhà Nghị viện Hungary tại Budapest là trụ sở của Quốc hội. Tòa nhà được khánh thành vào năm 1904 và là công trình lớn nhất tại Hungary, đồng thời là công trình cao nhất tại Budapest.[13]
Thành phần các khóa Quốc hội từ năm 1990
[sửa | sửa mã nguồn]
| ||||||||||||||||||||
| 1990[d] |
| |||||||||||||||||||
| 1994 |
| |||||||||||||||||||
| 1998 |
| |||||||||||||||||||
| 2002 |
| |||||||||||||||||||
| 2006 |
| |||||||||||||||||||
| 2010 |
| |||||||||||||||||||
| 2014[e] |
| |||||||||||||||||||
| 2018 |
| |||||||||||||||||||
| 2022 |
| |||||||||||||||||||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2
- Ind. (1)
- ↑
- Szikra (1)
- Chính khách độc lập (3)
- ↑
- Đảng Xanh Hungary (3)
- Liên minh Dân chủ (1)
- NP (1)
- ↑ Từ năm 1990 đến năm 2014, Quốc hội gồm 386 thành viên.
- ↑ Từ năm 2014, Quốc hội gồm 199 thành viên.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Venice Commission - Report on Bicameralism" (bằng tiếng Anh). Venice Commission. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- 1 2 Điều 2 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 2, Khoản 3 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 3, Khoản 6 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ "IPU PARLINE database: HUNGARY (Orszaggyules), Electoral system". Inter-Parliamentary Union (bằng tiếng Anh).
- ↑ "Legislative process - House of the National Assembly - Országgyűlés". Quốc hội Hungary. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Điều 1 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 5, Khoản 1 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 5, Khoản 6 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 6, Khoản 1 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ Điều 6, Khoản 4, 5 Hiến pháp Hungary (2011)
- ↑ "Hungary | National Assembly | Parliamentary mandate". IPU Parline: global data on national parliaments (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Budapest, Hungary – Parliament Buildings | Russian and East European Studies" (bằng tiếng Anh). Đại học Pennsylvania.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- (bằng tiếng Anh) Official website
- (bằng tiếng Hungary) Official website