Bước tới nội dung

Quốc hội Hy Lạp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quốc hội Hy Lạp

Βουλή των Ελλήνων
Quốc hội Hy Lạp khóa XX
Logo
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Phó Chủ tịch
Danh sách
Kyriakos Mitsotakis, Dân chủ Mới
Từ 26 tháng 6 năm 2023
Nikos Androulakis, PASOK – KINAL
Từ 21 tháng 11 năm 2024
Cơ cấu
Số ghế300 ghế
Current Greece Parliament.svg
Chính đảngChính phủ (156)

Đảng đối lập chính thức (33)

Đảng đối lập khác (108)

Nhiệm kỳ
4 năm
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếuHệ thống thưởng đa số
(50 nation-wide bonus seats, proportional representation for 226 seats in multi-seat districts, 15 nation-wide seats), first-past-the-post voting in 9 single-seat districts modified by the national threshold)
Bầu cử vừa qua25 tháng 6 năm 2023
Bầu cử tiếp theoTrước ngày 25 tháng 6 năm 2027
Trụ sở
The plenary chamber.
Cung điện Hoàng gia cũ
Trang web
www.hellenicparliament.gr Sửa dữ liệu tại Wikidata

Quốc hội Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελληνικό Κοινοβούλιο, đã Latinh hoá: Ellinikó Koinovoúlio), tên chính thức là Quốc hội Nhân dân Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Βουλή των Ελλήνων, đã Latinh hoá: Voulí ton Ellínon), là cơ quan lập pháp đơn viện của Hy Lạp, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Hy Lạp. Trụ sở Quốc hội là Cung điện Hoàng gia Cũ, Quảng trường SyntagmaAthens.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc hội gồm 300 nghị sĩ được bầu theo hệ thống thưởng đa số từ 56 đơn vị bầu cử, trong đó 48 đơn vị là đa ghế và 8 đơn vị là đơn ghế.[2] Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm. Sau khi Tòa án Tối cao Đặc biệt tước tư cách nghị sĩ của ba nghị sĩ thuộc đảng Spartan cực hữu vào năm 2025, Quốc hội hiện có 297 nghị sĩ.[3] Hiến pháp quy định số nghị sĩ Quốc hội ít nhất là 200 và nhiều nhất là 300,[4] kể từ năm 1952, số nghị sĩ Quốc hội được ấn định 300.[5]

Bầu cử

[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân Hy Lạp đủ 25 tuổi trở lên vào ngày bầu cử, có quyền bầu cử và không thuộc bất cứ diện không đủ tiêu chuẩn nào theo Hiến pháp có quyền ứng cử nghị sĩ Quốc hội.[6] Ngoại trừ giáo sư đại học, công chức (bao gồm quân nhân Lực lượng Vũ trang Hy Lạp) không được ứng cử nghị sĩ Quốc hội trừ phi từ chức.[7]

Quyền miễn trừ

[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị sĩ Quốc hội được miễn truy tố hình sự, bắt và giam giữ trong thời gian giữ chức vụ,[8] ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang, và không phải cung cấp thông tin cho bất cứ cơ quan nào liên quan đến nhiệm vụ của họ.[9] Hiến pháp và nội quy Quốc hội cho phép Văn phòng Công tố viên yêu cầu Quốc hội bãi bỏ quyền miễn trừ của một nghị sĩ đối với một tội phạm cụ thể.[10] Một ủy ban đặc biệt của Quốc hội điều tra các cáo buộc tội phạm của thành viên nội các (bao gồm thành viên không phải là nghị sĩ) hoặc tổng thống, sau đó Quốc hội biểu quyết về các khuyến nghị của ủy ban. Nếu Quốc hội xác định rằng có đủ bằng chứng để truy tố thì một tòa án đặc biệt sẽ được thành lập.[11]

Chức danh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

[sửa | sửa mã nguồn]
Eleftherios Venizelos trước bục phát biểu, năm 1933

Chủ tịch Quốc hội chủ trì các phiên họp Quốc hội và thay mặt Quốc hội tại các tổ chức nghị viện quốc tế và các phiên họp liên nghị viện song phương.[12] Chủ tịch Quốc hội giữ quyền tổng thống nếu tổng thống vắng mặt ở nước ngoài hơn mười ngày, qua đời, từ chức, bị bãi nhiệm hoặc không làm nhiệm vụ được.[13]

Thủ tục đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]

Sửa đổi Hiến pháp

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc hội có quyền sửa đổi, bổ sung hiến pháp, ngoại trừ những điều liên quan đến "chế độ chính trị của nhà nước là một nước cộng hòa đại nghị" và một số điều khoản bảo vệ quyền, tự do cơ bản (cụ thể là bảo vệ nhân phẩm, bình đẳng trước pháp luật, tự do dân sự, pháp quyềntự do tôn giáo).[14]

Bầu tổng thống

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc hội bầu tổng thống Hy Lạp theo hình thức biểu quyết công khai bằng cách điểm danh.[15] Tổng thống được bầu nếu ít nhất hai phần ba tổng số nghị sĩ Quốc hội biểu quyết tán thành. Trong trường hợp không bầu được thì Quốc hội tiến hành biểu quyết lại sau năm ngày. Nếu cuộc biểu quyết thứ hai không thành công thì Quốc hội lại biểu quyết sau năm ngày và tổng thống được bầu nếu nhận được ba phần năm số phiếu.[16] Nếu cuộc biểu quyết thứ ba thất bại thì Quốc hội phải giải tán chậm nhất là mười ngày kể từ ngày biểu quyết. Quốc hội khóa mới bầu tổng thống theo phần năm tổng số nghị sĩ Quốc hội. Nếu không đạt được đa số nói trên thì Quốc hội lại biểu quyết trong vòng năm ngày và tổng thống được bầu nếu nhận được quá nửa tổng số phiếu. Nếu đa số này cũng không đạt được thì Quốc hội biểu quyết một lần cuối cùng và tổng thống được bầu nếu ít nhất quá nửa số nghị sĩ có mặt tán thành.[17]

Trụ sở

[sửa | sửa mã nguồn]
Cung điện Hoàng gia cũ là trụ sở Quốc hội Hy Lạp
Tòa nhà Quốc hội Cũ

Thành phần các khóa Quốc hội Hy Lạp từ năm 1974

[sửa | sửa mã nguồn]
  SYN
  DIKKI
  MeRA25
  PE
  Syriza
  DIMAR
  PASOK
  Others
  EK
  EP
  POLAN
  ANEL
  LAOS
  EL
  NIKI
  XA
1974
8 12 60 220
1977
11 93 16 4 171 5
1981
13 172 115
1985
13 161 126
1989.06
28 125 2 145
1989.11
21 128 3 148
1990
19 123 8 150
1993
9 170 111 10
1996
11 10 9 162 108
2000
11 6 158 125
2004
12 6 117 165
2007
22 14 102 152 10
2009
21 13 160 91 15
2012.05
26 52 19 41 108 33 21
2012.06
12 71 17 33 129 20 18
2015.01
15 149 13 17 76 13 17
2015.09
15 145 17 11 9 75 10 18
2019
15 9 86 22 158 10
2023.05
25 71 42 146 16
2023.06
21 8 47 32 158 12 10 12
  1. ^

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ https://www.hellenicparliament.gr/en/vouleftes/ana-koinovouleftiki-omada/?partyId=d14ba599-f806-478c-92c3-8b89cf467ba2
  2. ^ Law 3231/2004
  3. ^ Spingou, Sofia (ngày 10 tháng 6 năm 2025). "Greek top court cancels election of three far-right MPs | eKathimerini.com". www.ekathimerini.com (bằng tiếng English). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ The Constitution of Greece, Article 51, paragraph 1
  5. ^ Law 2228/1952
  6. ^ The Constitution of Greece, Article 55, paragraph 1
  7. ^ The Constitution of Greece, Article 56
  8. ^ The Constitution of Greece, Article 62
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên constitution
  10. ^ The Constitution of Greece, Article 86; Standing Orders of the Hellenic Parliament, Articles 144-148
  11. ^ The Constitution of Greece, Article 86, paragraph 4; Standing Orders of the Hellenic Parliament, Articles 144–148
  12. ^ Standing Orders of the Hellenic Parliament, Article 11
  13. ^ The Constitution of Greece, Article 34, paragraph 1
  14. ^ The Constitution of Greece, Article 110, paragraph 1
  15. ^ The Constitution of Greece, Article 32, Paragraph 1
  16. ^ The Constitution of Greece, Article 32, Paragraph 3
  17. ^ The Constitution of Greece, Article 32, Paragraph 4

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]