Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Flag of the People's Republic of China.svg
TênNgũ Tinh Hồng Kỳ
Sử dụngDân sựcờ nhà nước, Cờ hiệu dân sựnhà nước
Tỉ lệ3:2
Ngày ra đời27 tháng 9 năm 1949[1]
Thiết kếMột ngôi sao vàng ở bên trái một vòm có 4 ngôi sao vàng nhỏ hơn trên nền cờ đỏ. Chú ý đỉnh của 4 ngôi sao nhỏ hướng về phía tâm ngôi sao lớn ở góc trên bên trái phía đỉnh cột cờ.
Thiết kế bởiTăng Liên Tùng

Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tiếng Trung: 中华人民共和国国旗, Trung Hoa Nhân dân Cộng hòa Quốc Quốc kỳ) hay còn gọi là Ngũ Tinh Hồng Kỳ (tiếng Trung: 五星红旗; bính âm: wǔ xīng hóng qí; nghĩa đen: "Cờ đỏ năm sao") ra đời năm 1949 sau khi Đảng Cộng sản Trung Quốc kiểm soát đại lục và thành lập Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Quốc kỳ nền đỏ, có một ngôi sao vàng năm cánh lớn được bao quanh bởi bốn ngôi sao vàng năm cánh khác nhỏ hơn nằm ở góc trên bên trái. Màu đỏ tượng trưng cho cách mạng và cũng tượng trưng cho máu của các chiến sĩ đã hy sinh vì độc lập. Năm ngôi sao tượng trưng cho sự đoàn kết của nhân dân cách mạng đại đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.[2]

Lá cờ này được Tăng Liên Tùng, một công dân ở Thụy An, Chiết Giang, thiết kế.

Năm ngôi sao trên quốc kỳ Trung Quốc trong đó bốn ngôi sao nhỏ tượng trưng cho lực lượng của cách mạng bao gồm giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị và tư sản dân tộc, cùng đứng dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Trung Hoa, chính là ngôi sao lớn.

Đài Loan cũng sử dụng lá cờ này như Đảng kỳ Đảng Cộng sản Trung Hoa Dân quốc.

Thiết kế và màu sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Bản thiết kế Quốc kỳ CHND Trung Hoa
Flag of the People's Republic of China.svg Đỏ Vàng
RGB 238/28/37 255/255/0
Hệ thập lục phân #ee1c25ff #ffff00ff
CMYK 0/88/84/7 0/0/100/0

Cờ của các đặc khu hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc có hai Đặc khu hành chính là Đặc khu hành chính Hương Cảng và Đặc khu hành chính Áo Môn.

Cờ quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Có 6 lá cờ được Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc sử dụng. Đặc điểm chính của những lá cờ này là có sao vàng ở góc trên bên trái và hai kí tự Trung Quốc "八一" nằm bên phải ngôi sao và được đặt trên nền đỏ. Kí tự "八一" (Hán Việt: bát nhất) để tưởng nhớ sự kiện Khởi nghĩa Nam Xương ngày 1 tháng 8 năm 1927. Đây là thời điểm Đảng Cộng sản thành lập Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc để bắt đầu chống lại chính quyền Quốc dân Đảng tại Nam Xương.[3] Ngày 15 tháng 6 năm 1949, Mao Trạch Đông ban hành sắc lệnh khai sinh lá cờ chính của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.[4] Mỗi nhánh của Quân Giải phóng, từ Lục quân, Hải quân, Không quân đến Lực lượng tên lửa chiến lược đều sử dụng lá cờ riêng. 58 phía trên của lá cờ giống tương tự cờ của Quân Giải phóng; 38 phía dưới có màu sắc riêng đặc trưng cho từng nhánh.[5] Ở phần dưới, cờ của Lục quân có màu xanh lá, cờ Hải quân có sọc xanh biển và trắng, cờ Không quân có màu xanh da trời, cờ Lực lượng tên lửa chiến lược có màu vàng và cờ Lực lượng Cảnh sát vũ trang có 3 sọc ngang màu xanh thẫm. Màu xanh lá tượng trưng cho mặt đất, màu xanh biển và màu trắng tượng trưng cho biển, màu xanh da trời tượng trưng cho không trung và màu vàng tượng trưng cho vệt sáng lóe lên khi phóng tên lửa.[6][7]

Cờ tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ hải quan[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ hải quan là quốc kỳ Trung Quốc có kèm biểu tượng hải quan ở góc dưới bên phải. Cờ hải quan hiện nay được thông qua vào ngày 1 tháng 10 năm 1953. Cờ này được treo ở mũi tàu hải quan.[8]

Cờ hải quan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “1949年9月27日 中华人民共和国国旗诞生” [27 tháng 9 năm 1949: ngày khai sinh của quốc kỳ CHND Trung Hoa] (bằng tiếng Trung). CPC News. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  2. ^ “China ABC”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ Wu, Fei (ngày 1 tháng 10 năm 2009). “Military Parade Marks Anniversary”. China Daily. Xinhua. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  4. ^ “Flag of the People's Liberation Army” (bằng tiếng Trung). Yibin Shuangyong Information Network. ngày 11 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  5. ^ “81 Flag and Other Signs” (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  6. ^ “Flag, Emblem and Song of the People's Liberation Army”. Xinhua Net News (bằng tiếng Trung). Xinhua News Agency. ngày 23 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009.
  7. ^ “Uniform of Rocket Force”. People's Daily (bằng tiếng Trung). People's Daily. ngày 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  8. ^ “Archived copy” 海关关旗 (bằng tiếng Trung). Zhengzhou Customs. ngày 26 tháng 8 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]