Qua Nhĩ Giai thị

Qua Nhĩ Giai thị (chữ Hán: 瓜尔佳氏, phiên âm Möllendorff: Gūwalgiya hala), cũng gọi Qua Lặc Giai thị (瓜勒佳氏)[1], Quan Nhĩ Giai thị (关尔佳氏)[2], Quan Giai thị (关佳氏)[3] là một họ tộc của người Mãn Châu, đứng đầu trong Mãn tộc bát đại tính.
Căn cứ vào Bát kỳ Mãn Châu thị tộc thông phổ (八旗满洲氏族通谱), cái tên này của họ vốn là địa danh, một số học giả lại cho rằng tiền thân của họ tộc này là Giáp Cổ thị (夹古氏)[4] thời nhà Kim. Đến cuối thời nhà Minh, Qua Nhĩ Giai thị có tổng cộng 752 hộ, được mệnh danh là "chiếm một nửa toàn tộc Mãn Châu"[5].
Vào thời nhà Thanh, Qua Nhĩ Giai thị có nhiều người xuất sĩ làm quan đến mức còn được gọi là Quan triều (关朝) hay Quan Mãn triều (关满朝)[6]. Trong đó, gia tộc của Bộ trưởng Sách Nhĩ Quả (索尔果) thế cư Tô Hoàn là vinh quang nhất; điển hình là người con trai Phí Anh Đông và cháu nội Ngao Bái là trọng thần đầu thời Thanh.
Đến thời Dân Quốc, Qua Nhĩ Giai thị chủ yếu đổi sang họ Hán là Quan (关), số còn lại sử dụng các họ như: Thạch (石), Bào (鲍), Uông (汪), Lý (李), Cao (高), Cố (顾), Bạch (白), Hồ (胡), Quách (郭), Quả (果), Tô (苏), Diệp (常), Thường (常), Xương (昌), Hỷ (喜), Sâm (森), Hầu (侯), Đồng (佟), Đường (唐), Vinh (荣), Ngô (吴), Hằng (恒), Môn (门), v.v.
Nhân vật nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]Hậu phi triều Thanh
[sửa | sửa mã nguồn]- Đôn Di Hoàng quý phi, phi tần của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế. Nguyên là Hoà phi sau Ung Chính Đế lên ngôi tôn là Hoàng khảo Quý phi, Càn Long Đế lên ngôi tôn làm Hoàng tổ Quý thái phi rồi Hoàng tổ Hoàng quý thái phi.
- Giản tần, phi tần của Thanh Nhân Tông Gia Khánh Đế. Nguyên là Gia Thân vương Cách cách, mất sớm Gia Khánh Đế lên ngôi truy phong làm Giản tần.
- An tần, phi tần của Thanh Nhân Tông Gia Khánh Đế. Nguyên là An Thường tại sau Đạo Quang Đế lên ngôi tôn làm Hoàng khảo An tần.
Đại thần triều Thanh
[sửa | sửa mã nguồn]- Phí Anh Đông: một trong năm đại thần khai quốc của Hậu Kim.
- Đồ Lại: khai quốc công thần nhà Thanh
- Ngao Bái: một trong bốn Phụ chính đại thần thời Khang Hi
- Vinh Lộc: đại thần quan trọng thời Thanh mạt, tâm phúc của Từ Hi Thái hậu
Ngạch phò nhà Thanh
[sửa | sửa mã nguồn]- Huy Tắc (輝塞), nghênh giá Hương quân, hoàng nữ thứ 10 của Hoàng Thái Cực.
- Cát Lạp (哈拉), nghênh giá hoàng nữ thứ 13 của Hoàng Thái Cực.
- Nột Nhĩ Đồ (讷尔杜), nghênh giá Hòa Thạc Cung Khác Trưởng công chúa, con gái Thuận Trị Đế.
Mệnh phụ nhà Thanh
[sửa | sửa mã nguồn]Thời Hoàng Thái Cực
[sửa | sửa mã nguồn]- Kế thất của Trấn quốc Khắc Tiết Tướng quân Thang Cổ Đại
Thời Thuận Trị
[sửa | sửa mã nguồn]- Kế Phúc tấn của Ôn Lương Quận vương Mãnh Nga
- Kế Phu nhân, Tam Kế Phu nhân của Phụ quốc công Thường Thư
Thời Khang Hi
[sửa | sửa mã nguồn]- Tô Hoàn Qua Nhĩ Giai thị, Đích Phúc tấn của Phế Thái tử, Lý Thân vương Dận Nhưng. Là Hoàng thái tử phi công khai duy nhất của triều Thanh.
- Đích Phúc tấn của Du Khác Quận vương Dận Vu, em gái Phế Thái tử phi.
- Kế Phúc tấn của Bình Điệu Quận vương Nột Nhĩ Phúc
- Trắc Phúc tấn của Di Thân vương Dận Tường
- Trắc Phúc tấn của Dụ Hiến Thân vương Phúc Toàn
- Trắc Phúc tấn của Hằng Ôn Thân vương Dận Kì
- Trắc Phúc tấn của Du Khác Quận vương Dận Vu
- Trắc Phúc tấn của Thuận Tĩnh Quận vương Dận Hi
Thời Ung Chính
[sửa | sửa mã nguồn]Thời Càn Long
[sửa | sửa mã nguồn]- Đích Phúc tấn của Di Cung Thân vương Vĩnh Lang
- Đích Phúc tấn của Khắc Cần Lương Quận vương Khánh Hằng
- Đích Phúc tấn của Khắc Cần Trang Quận vương Nhã Lăng A
- Đích Phúc tấn của Dụ Hy Quận vương Lượng Hoán
- Đích Phu nhân của Hy Mẫn Bối lặc Hải Thiện
- Trắc Phúc tấn của Tuần Quận vương Vĩnh Chương
Thời Gia Khánh
[sửa | sửa mã nguồn]Thời Đạo Quang
[sửa | sửa mã nguồn]Thời Đồng Trị, Quang Tự
[sửa | sửa mã nguồn]- Qua Nhĩ Giai Ấu Lan, Đích phúc tấn của Thuần Thân vương Tái Phong. Là mẹ ruột của Tuyên Thống Đế Phổ Nghi.
Danh nhân hiện đại
[sửa | sửa mã nguồn]- Quan Hiểu Đồng: nữ diễn viên Trung Quốc
- Châu Hải My: nữ diễn viên Hồng Kông