Quan lại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quan lại
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung官吏
Tên tiếng Trung thay thế
Tiếng Trung
Tên tiếng Việt
Tiếng Việtquan lại
Chữ Hán官吏
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
관리
Hanja
官吏

Quan lại (官吏), gọi tắt là quan (chữ Hán: 官), là tầng lớp quan chức trong lịch sử ba nước Trung Quốc, Triều Tiên/Hàn QuốcViệt Nam.

Cụm từ này về đại thể được dùng cho các viên chức được bổ nhiệm thông qua hệ thống khoa cử, đôi khi bao gồm và cũng có khi loại trừ các hoạn quan có liên quan đến việc cai trị của tầng lớp trên.

Thứ bậc dưới triều Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Thanh (1644–1912) chia hệ thống quan chức ra làm hai ban văn-võ, cả hai đều phân ra 9 bậc gọi là Cửu phẩm, mỗi bậc lại phân thành Chính và Tòng.[1]

Trong văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng lớp quan lại từng xuất hiện trong bài thơ "Năm mới chúc nhau" của Trần Tế Xương với hàm ý mỉa mai, châm biếm những người có tiền, có quyền ở Việt Nam đang dần sa đọa, xuống cấp về đạo đức trong giai đoạn cuối thế kỷ 19:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Beverly Jackson và David Hugus Ladder to the Clouds: Intrigue and Tradition in Chinese Rank (Ten Speed Press, 1999) tr. 134–135.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Emmanuel Poisson (ngày 1 tháng 2 năm 2018). Quan và lại ở miền Bắc Việt Nam. NXB Tri Thức. Nhà phát hành: Nhã Nam.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]