Quit Playing Games (With My Heart)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Quit Playing Games (with My Heart)"
Bìa CD quốc tế
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Backstreet Boys
Mặt B "Lay Down Beside Me" "Give Me Your Heart" "Christmas Time" "Anywhere For You" "Don't Leave Me" "Nobody But You" "Backstreet Boys Present... (liên khúc album)"
Phát hành 14 tháng 10, 1996 (1996-10-14)
(xem lịch sử phát hành)
Định dạng CD đĩa đơn
Thu âm 22 tháng 6, 1995 (1995-06-22)
Cheiron Studios (Stockholm, Thụy Điển) (Tháng 9 năm 1996)
Battery Studios, (Luân Đôn, Anh)
Thể loại Pop
Thời lượng 3:52
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Max Martin, Herbert Crichlow
Sản xuất Max Martin, Kristian Lundin
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"Get Down (You're the One for Me)"
(1996)
"Quit Playing Games (With My Heart)"
(1996)
"Anywhere for You"
(1997)
Thứ tự đĩa đơn Mỹ của Backstreet Boys
"We've Got It Goin' On"
(1995)
"Quit Playing Games (With My Heart)"
(1997)
"As Long As You Love Me"
(1997)
Video âm nhạc
"Quit Playing Games (With My Heart)" trên YouTube

"Quit Playing Games (With My Heart)" là đĩa đơn thứ tư từ album quốc tế đầu tay của ban nhạc pop Mỹ Backstreet Boys. Ca khúc được thu âm vào tháng 6 năm 1995 ở Stockholm, Thụy Điển và được phát hành vào năm 1996. Ca khúc khá thành công, đạt vị trí quán quân ở Thụy SỹÁo, #2 trên UK Singles Chart và #7 ở Hà Lan. Trong album đầu tay tại Mỹ của nhóm được phát hành năm 1997, bài hát này cũng đã có mặt lại và hơn nữa được chọn làm đĩa đơn mở đầu cho album này tại đây. Trong lần phát hành này, ca khúc đạt vị trí #2 trên bảng xếp hạng Hot 100 của Billboard Hoa Kỳ.

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát này lúc đầu không phải là sự lựa chọn của hãng thu âm Jive Records làm đĩa đơn đầu tay tại Mỹ. Họ muốn sử dụng ca khúc "If You Want It to Be Good Girl" thay thế, nhưng ban nhạc đã phản đối về việc này, nói rằng đây là một trong những bài hát tệ nhất của mình.[1] Ban nhạc cũng muốn thực hiện lại video cho bài hát nhưng hãng đã từ chối, nói rằng họ dự định phát hành thị trường radio và không cần video. Ca khúc vẫn đạt được thành công đáng kể dù không có sự hỗ trợ của MTV.[1]

Trong bản thu âm gốc của ca khúc thì Brian Littrell hát cả hai lời, cùng A. J. McLean. Phiên bản này đã có mặt trong album phát hành năm 1995 đầu tay và cũng trong phiên bản 1997 của Backstreet Boys. Nick Carter sau đó trở nên nổi bật nhất trong các thành viên nên trước khi bài hát được phát hành đĩa, 1 năm sau lần thu âm gốc, Max Martin đã đến Luân Đôn tháng 9 năm 1946 để thu âm lại đoạn lời hai với Nick tại Battery Studios Thụy Điển.[1]

Bài hát này cũng có một phiên bản tiếng Ý với tên "Non puoi lasciarmi così", được nhóm hát cho những người hâm mộ ở Ý. Đoạn hát mở đầu của hai lời đầu được hát bởi Kevin Richardson và Howie Dorough.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

US[sửa | sửa mã nguồn]

CD1
  1. "Quit Plating Games (With My Heart)" (LP Version)
  2. "Quit Playing Games With My Heart" (Video âm nhạc) - 3:52
  3. "Album Medley"
  4. "Lay Down Beside Me" - 5:30
CD2
  1. "Quit Playing Games" (E-SMOOVE Vocal Mix)
  2. "Quit Playing Games" (LP Version)
  3. "Quit Playing Games" (Jazzy Jim's Mixxshoww Slamma)
  4. "Quit Playing Games" (Maurice Joshua Club Mix)

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

CD1
  1. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản video) - 3:52
  2. "Nobody But You" (Long Version) - 6:07
  3. "Give Me Your Heart" - 5:06
  4. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản acoustic)
CD2
  1. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản Giáng sinh)
  2. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản acoustic)
  3. "Christmas Time"
  4. "Lay Down Beside Me" - 5:30

Vương quốc Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản video) - 3:52
  2. "Nobody But You (Long Version)" - 6:07
  3. "Give Me Your Heart" - 5:06
  4. "Lay Down Beside Me" - 5:30

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản video) - 3:52
  2. "Quit Playing Games (With My Heart)" (Phiên bản acoustic)
  3. "Anywhere for You" (Album Version) - 4:40
  4. "Don't Leave Me"

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc được quay ngày 17 tháng 10 năm 1996 tại Howard Middle School ở Orlando, Florida và được đạo diễn bởi Kai Sehr.

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày phát hành Dạng phát hành
Châu Âu 29 tháng 10, 1996 (1996-10-29) CD đĩa đơn
14 tháng 10, 1996 (1996-10-14) Radio
Hoa Kỳ 19 tháng 5, 1997 (1997-05-19) Radio
10 tháng 6, 1997 (1997-06-10) CD đĩa đơn

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Áo (IFPI Austria)[18] Vàng 15.000x
Đức (BVMI)[19] Bạch kim 500.000^
Ba Lan (ZPAV)[20] Vàng 50,000*
Anh (BPI)[21] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[22] Bạch kim 1,200,000[23]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Interview with Backstreet Boys, management, and others from Entertainment Weekly 10th Anniversary Issue.
  2. ^ Billboard - Google Books. Books.google.ca. 7 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b “Backstreet Boys - Quit Playing Games (With My Heart)”. Billboard.com. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ 1996 Austrian Singles Chart Austriancharts.at (Retrieved April 20, 2010)
  5. ^ 1996 Belgian (Flanders) Singles Chart Ultratop.be (Retrieved April 20, 2010)
  6. ^ 1996 Belgian (Wallonia) Singles Chart Ultratop.be (Retrieved April 20, 2010)
  7. ^ Steffen Hung. “Dutch charts portal”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 
  8. ^ Billboard - Google Books. Books.google.ca. 1 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 
  9. ^ 1996 German Singles Chart [1] . Retrieved August 27, 2010.
  10. ^ 1997 Austrian Singles Chart Austriancharts.at (Retrieved April 20, 2010)
  11. ^ 1997 Belgian (Wallonia) Singles Chart Ultratop.be (Retrieved April 20, 2010)
  12. ^ Billboard - Google Books. Books.google.ca. 1 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 
  13. ^ 1997 German Singles Chart [2] . Retrieved August 27, 2010.
  14. ^ 1997 UK Singles Chart [www.officialcharts.com] (Retrieved April 20, 2010)
  15. ^ “Billboard Top 100 - 1997”. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  16. ^ “Billboard Top 100 - 1998”. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  17. ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  18. ^ “Austrian single certifications – Backstreet Boys – Quit Playing Games (with My Heart)” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Backstreet Boys vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Quit Playing Games (with My Heart) trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  19. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Backstreet Boys; 'Quit Playing Games (with My Heart)')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  20. ^ “Poland single certifications – Backstreet Boys – Quit Playing Games (with My Heart)” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). 
  21. ^ “Britain single certifications – Backstreet Boys – Quit Playing Games (with My Heart)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Enter Quit Playing Games (with My Heart) trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  22. ^ “American single certifications – Backstreet Boys – Quit Playing Games (with My Heart)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  23. ^ “Best-Selling Records of 1997”. Billboard (BPI Communications Inc.) 110 (5): 76. 31 tháng 1 năm 1998. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015.