Quy mô dài và ngắn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quy mô dài và ngắn là hai trong một vài hệ thống số lớn được đặt cho số nguyên mười được lũy thừa, sử dụng cùng một từ có nghĩa khác nhau:

  • Quy mô dài
Mỗi số mới có giá trị lớn hơn một triệu so với số trước. Như vậy, một tỷ có nghĩa là một triệu triệu (1012) và tỷ tỷ là một triệu tỷ (1018),... Như vậy, một số n-tỷ bằng 106n.[1][2]
  • Quy mô ngắn
Mỗi số mới lớn hơn một nghìn lần so với số trước đó. Như vậy, một tỷ có nghĩa là một ngàn triệu (109), nghìn tỷ nghĩa là một ngàn tỷ (1012),... Như vậy, một n-tỷ bằng 103n+3.[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Guitel, Geneviève (1975). Histoire comparée des numérations écrites (bằng tiếng Pháp). Paris: Flammarion. pp. 51–52. ISBN 978-2-08-211104-1.
  2. ^ a ă Guitel, Geneviève (1975). ""Les grands nombres en numération parlée (État actuel de la question)", i.e. "The large numbers in oral numeration (Present state of the question)"". Histoire comparée des numérations écrites (bằng tiếng Pháp). Paris: Flammarion. pp. 566–574. ISBN 978-2-08-211104-1.