Rái cá Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rái cá Nhật Bản
Japanese otter.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Mustelidae
Chi (genus) Lutra
Loài (species) L. nippon
Danh pháp hai phần
Lutra nippon
ImaizumiYoshiyuki, 1989[1]

Rái cá Nhật Bản [2] (danh pháp hai phần: Lutra nippon) là một loài động vật có vú đã tuyệt chủng trong họ Chồn, bộ Ăn thịt. Trước đây nó từng có mặt khắp Nhật Bản. Khoảng những năm 1880, người ta thậm chí còn thấy loài này tại Tokyo. Số lượng loài đột nhiên giảm sút vào những năm 1930, và chúng gần như biến mất. Kể từ đó, chúng chỉ được quan sát thấy một vài lần, vào năm 1964 tại Biển nội địa Seto, và tại Biển Uwa năm 1972 và 1973. Lần bắt gặp chính thức cuối cùng của loài này là tại khu phía Nam của tỉnh Kochi năm 1979, khi nó được chụp ảnh tại cửa sông Shinjo tại Susaki. Trước đó nó được xếp vào hạng "Đặc biệt Nguy cấp" trong Sách đỏ Nhật Bản.[3] vào ngày 28 tháng 8 năm 2012, loài rái cá Nhật Bản chính thức được Bộ Môi trường tuyên bố đã tuyệt chủng.[4][5] Nó là biểu tượng loài vật chính thức của tỉnh Ehime.[6]

Nghiên cứu gien[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghiên cứu thực hiện đầu những năm 1990 bởi Khoa Sinh học thuộc Đại học Kochi tại Nhật Bản đã cho thấy những sự thật thú vị về gien của loài rái cá Nhật Bản. Trong nhiều năm liền, loài này được cho là một phân loài của loài rái cá thường Lutra lutra. Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện tại Đại học Kochi đã tiết lộ những điều khác. Bằng cách so sánh Mitochondrial Cytochrome b Gene của một xác con rái cá được ướp với những con rái cá thông thường tại LatviaTrung Quốc, các nhà khoa học đã chứng minh được rằng loài rái cá Nhật Bản thực ra là khác biệt, và vì thế không phải là một phân loài. Tên của loài rái cá Nhật Bản sau đó được đổi từ L. l. whiteleyi thành Lutra nippon.[7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005), Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (3rd ed), Johns Hopkins University Press, truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009 
  2. ^ “Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” (Thông cáo báo chí). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ “Red List of Threatened Mammals of Japan”. Ministry of the Environment. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ “Japanese river otter declared extinct”. Mainichi jp. Japan: The Mainichi Newspapers. 28 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ Kyodo News, "Japanese river otter declared extinct", The Japan Times, August 29, 2012, p. 1
  6. ^ “Japanese River Otter Facts”. 
  7. ^ Tomohiko, Suzuki (1996). “Phylogenetic Position of the Japanese River Otter Lutra nippon Inferred from the Nucleotide Sequence of 224 bp of the Mitochondrial Cytochrome b Gene”. Zoological Science 13 (4): 621–626. doi:10.2108/zsj.13.621.