Bước tới nội dung

Rîbnița

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rîbnița
Rybnitsa
Đường viền chân trời Rîbnița nhìn từ sông Dniester
Hiệu kỳ của Rîbnița
Hiệu kỳ

Ấn chương
Hiệu ca: "Khúc Rîbnița"
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Moldova Transnistria", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Moldova Transnistria", và "Bản mẫu:Location map Moldova Transnistria" đều không tồn tại.Vị trí Rîbnița ở Transnistria##Vị trí Rîbnița ở Moldova
Quốc gia (de jure) Moldova
Quốc gia (de facto) Transnistria
Thành lập1628
Chính quyền
  Lãnh đạo cơ quan hành chính huyện Rîbnița và thành phố RîbnițaViktor Tyagay[1]
Dân số (2014)
  Tổng cộng47.949
Múi giờUTC+2
Mã điện thoại555
Thành phố kết nghĩaDmitrov
Khí hậuDfa
Websiterybnitsa.org

Rîbnița, cũng viết Râbniţa (tiếng Rumani: Rîbniţa, Râbniţa, tiếng Ukraina: Рибниця Rybnytsia, tiếng Nga: Рыбница, Rybnitsa, tiếng Ba Lan: Rybnica) là một thành phố ở Moldova. Thành phố này là dưới sự quản lý của chính phủ ly khai Transnistria. Theo điều tra dân số năm 2014 tại Transnistria, có dân số 47.949 người. Rîbniţa là nằm ở nửa phía bắc của Transnistria, trên bờ trái của Dniester, và được tách ra từ sông một con đập bê tông.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Rîbnița được lập năm 1628. Năm 1657, Rîbnița đã được đề cập trong các tài liệu là một thị trấn quan trọng, lúc đó thuộc Vương quốc Ba Lan[cần dẫn nguồn]. Các ảnh hưởng mạnh mẽ của Tây Âu có thể nhìn thấy ở thị xã từng thuộc Ba Lan này. Năm 1793, Rîbnița chuyển từ Ba Lan sang Nga.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Rîbnița (1991–2020, cực đoan 1963–2021)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 14.1
(57.4)
20.3
(68.5)
24.6
(76.3)
31.5
(88.7)
35.5
(95.9)
38.4
(101.1)
39.6
(103.3)
40.0
(104.0)
37.7
(99.9)
32.0
(89.6)
25.0
(77.0)
18.2
(64.8)
40.0
(104.0)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 0.7
(33.3)
3.0
(37.4)
9.2
(48.6)
17.0
(62.6)
22.9
(73.2)
26.5
(79.7)
28.7
(83.7)
28.5
(83.3)
22.5
(72.5)
15.4
(59.7)
7.9
(46.2)
2.2
(36.0)
15.4
(59.7)
Trung bình ngày °C (°F) −2.4
(27.7)
−0.8
(30.6)
3.9
(39.0)
10.6
(51.1)
16.3
(61.3)
20.2
(68.4)
22.2
(72.0)
21.6
(70.9)
16.0
(60.8)
9.8
(49.6)
4.2
(39.6)
−0.8
(30.6)
10.1
(50.2)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −5.2
(22.6)
−4.0
(24.8)
−0.4
(31.3)
4.6
(40.3)
9.8
(49.6)
13.9
(57.0)
15.8
(60.4)
14.8
(58.6)
10.1
(50.2)
5.0
(41.0)
1.2
(34.2)
−3.4
(25.9)
5.2
(41.4)
Thấp kỉ lục °C (°F) −30.7
(−23.3)
−26.6
(−15.9)
−19.9
(−3.8)
−8.3
(17.1)
−2.6
(27.3)
2.9
(37.2)
6.5
(43.7)
3.4
(38.1)
−5.5
(22.1)
−9.5
(14.9)
−16.7
(1.9)
−25.7
(−14.3)
−30.7
(−23.3)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 33
(1.3)
27
(1.1)
28
(1.1)
37
(1.5)
50
(2.0)
70
(2.8)
72
(2.8)
50
(2.0)
53
(2.1)
37
(1.5)
41
(1.6)
31
(1.2)
530
(20.9)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 6 5 6 6 7 7 7 5 5 5 5 6 72
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 83 81 77 66 63 67 68 66 69 75 82 85 74
Số giờ nắng trung bình tháng 53 72 137 194 275 298 317 298 202 135 64 46 2.091
Nguồn 1: NOAA[2]
Nguồn 2: Serviciul Hidrometeorologic de Stat (extremes, relative humidity)[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Президент ПМР назначил главой государственной администрации города Рыбница и Рыбницкого района Аллу Демьянову
  2. "Rîbnița Climate Normals 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2023.
  3. "GHID CLIMATIC al Republicii Moldova" (PDF) (bằng tiếng Romania). Serviciul Hidrometeorologic de Stat. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]