Rùa quản đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rùa quản đồng
Thời điểm hóa thạch: 40–0 triệu năm trước đây Creta - gần đây[1]
Một con rùa quản đồng bơi trong bể nuôi.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Phân lớp (subclass)Anapsida
Bộ (ordo)Testudines
Liên họ (superfamilia)Chelonioidea
Họ (familia)Cheloniidae[3]
Chi (genus)Caretta
Rafinesque, 1814
Loài (species)C. caretta
Danh pháp hai phần
Caretta caretta
(Linnaeus, 1758)
Danh pháp đồng nghĩa

Rùa quản đồng hay đú (danh pháp hai phần: Caretta caretta) thuộc họ Vích, Bộ Rùa, là một loài rùa biển phân bố trên toàn thế giới.Loài này phân bố khắp Việt Nam, nhưng tập trung ở khu đảo Bạch Long Vĩ đến Cát Bà.

Loài rùa này là một trong những loài rùa lớn nhất, có chiều dài trung bình khoảng 1,8m khi trưởng thành hoàn toàn, mặc dù vài mẫu vật lớn hơn đã được phát hiện. Loài này có trọng lượng vào khoảng trên 300 kg và dưới 400 kg, với những mẫu vật lớn nhất nặng khoảng hơn 400 kg (1.000 lb). Màu da từ vàng đến nâu, và mai thường có màu nâu đỏ. Không có sự khác biệt giới tính bên ngoài cho đến khi loài này trưởng thành, sự khác biệt rõ ràng nhất là con đực trưởng thành có đuôi dày hơn và yếm ngắn hơn so với con cái.

Đây là loài thuỷ sinh quý hiếm có trong Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong Công ước CITES, có nguy cơ tuyệt chủng, tuyệt đối cấm đánh bắt, mua bán, vận chuyển, kể cả trứng của chúng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spotila 2004, tr. 59
  2. ^ Casale P. & Tucker A. D. (2017). Caretta caretta (amended version of 2015 assessment)”. The IUCN Red List of Threatened Species 2017: e.T3897A119333622. doi:10.2305/IUCN.UK.2017-2.RLTS.T3897A119333622.en. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Seaturtles: Cheloniidae – Loggerhead Turtle (Caretta caretta): Species Accounts animals.jrank.org
  4. ^ Dodd 1988, tr. 1
  5. ^ Dodd 1988, tr. 2

Bản mẫu:Cheloniidae