Rúben Dias

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rúben Dias
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rúben Santos Gato Alves Dias
Ngày sinh 14 tháng 5, 1997 (22 tuổi)
Nơi sinh Amadora, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Benfica B
Số áo 66
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2008 Estrela da Amadora
2008– Benfica
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015– Benfica B 55 (0)
2017– Benfica 56 (6)
Đội tuyển quốc gia
2013 U-16 Bồ Đào Nha 5 (1)
2013–2014 U-17 Bồ Đào Nha 18 (0)
2014–2016 U-19 Bồ Đào Nha 21 (2)
2016–2017 U-20 Bồ Đào Nha 15 (0)
2017– U-21 Bồ Đào Nha 4 (0)
2018– Bồ Đào Nha 11 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 18 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 6 năm 2019

Rúben Santos Gato Alves Dias (sinh ngày 14 tháng 5 năm 1997) là cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha chơi ở Benfica Bđội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha ở vị trí hậu vệ.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Dias sinh ở Amadora, Bồ Đào Nha. Ngày 30 tháng 9 năm 2015, anh thi đấu trận đầu tiên với Benfica B trong trận đấu ở Segunda Liga 2015–16 trước Chaves.[1]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Dias có mặt trong thành phần U-17 Bồ Đào Nha tại Giải vô địch U-17 châu Âu 2014. Hai năm sau, anh trở thành đội trưởng U-19 Bồ Đào Nha tại Giải vô địch U-19 châu Âu 2016. Năm sau, anh đã làm đội trưởng U-20 Bồ Đào Nha tại World Cup U-20 2017. Ngày 05 tháng 9 năm 2017, anh xuất hiện lần đầu tiên cho U-21 Bồ Đào Nha trong trận đấu Vòng loại Euro U-21 2019 với U-21 Wales.

Dias đã được HLV Fernando Santos gọi vào ĐTQG Bồ Đào Nha ngày 15 tháng 3 năm 2018, trước các trận giao hữu quốc tế với đội tuyển Ai CậpHà Lan. Tuy nhiên, 4 ngày sau, anh bị loại khỏi đội hình sau khi bị bong gân mắt cá chân phải[2]. Ngày 17 tháng 5 năm 2018, Dias gọi vào thành phần 23 cầu thủ của Bồ Đào Nha tham dự FIFA World Cup 2018Nga.[3][4]. Mười một ngày sau, anh ra mắt quốc tế trong một trận giao hữu với Tunisia. Mặc dù có mặt tại World Cup, anh đã không được đá trận đấu nào của Bồ Đào Nha trong cả giải[5].

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 3 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Benfica B 2015–16 Segunda Liga 25 0 25 0
2016–17 28 0 28 0
2017–18 1 0 1 0
Tổng cộng 54 0 54 0
Benfica 2017–18 Primeira Liga 24 3 1 0 3 1 2 0 30 4
2018–19 24 2 4 0 3 0 13 0 44 2
Tổng cộng 48 5 5 0 6 1 15 0 74 6
Tổng cộng sự nghiệp 102 5 5 0 6 1 15 0 128 6

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến Tính tới 09 tháng 6 năm 2019[6]
Bồ Đào Nha
Năm Số trận Số bàn
2018 7 0
2019 4 0
Tổng cộng 11 0

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Benfica

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chaves 1-1 Benfica B”. ZeroZero. Ngày 30 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ “Benfica: Rúben Dias tem entorse, seleção decide dispensa”. 
  3. ^ “Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists”. 
  4. ^ “Nearly half Portugal's Euro squad to miss World Cup”. 
  5. ^ “Rúben Dias”. 
  6. ^ “Rúben Dias”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “Team of the Tournament” (PDF). UEFA. [liên kết hỏng]
  8. ^ “Gala Benfica Galardões Cosme Damião”. S.L. Benfica (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 22 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên best young player
  10. ^ Atkin, John (9 tháng 6 năm 2019). “Portugal 1–0 Netherlands: Nations League final at a glance”. UEFA. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. 
  11. ^ “The #NationsLeague team of the finals! Based on the FedEx Performance Zone”. UEFA. 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.