Rúnar Alex Rúnarsson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Rúnar Alex Rúnarsson
RC Lens - Dijon FCO (30-05-2019) 16.jpg
Rúnar Alex Rúnarsson năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rúnar Alex Rúnarsson[1]
Ngày sinh 18 tháng 2, 1995 (26 tuổi)
Nơi sinh Reykjavík, Iceland
Chiều cao 1,86 m[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Arsenal
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2013 KR Reykjavik
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013 KR Reykjavik 3 (0)
2014–2018 FC Nordsjælland 60 (0)
2018–2020 Dijon 36 (0)
2020– Arsenal 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-16 Iceland 2 (0)
2012 U-17 Iceland 1 (0)
2012 U-18 Iceland 2 (0)
2012–2014 U-19 Iceland 9 (0)
2013–2016 U-21 Iceland 17 (0)
2017– Iceland 10 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 2 tháng 2 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2021

Rúnar Alex Rúnarsson (sinh ngày 18/2/1995) là một thủ môn người Iceland đang thi đấu cho câu lạc bộ Arsenal Anh gia nhập Arsenal từ Dijon FCO vào tháng 9 năm 2020 sau khi Emiliano Martínez chuyển tới Aston Villa F.C. Trước khi chơi cho Dijon, anh đã từng thi đấu cho FC NordsjællandKnattspyrnufélag Reykjavíkur.

Anh là con trai của Rúnar Kristinsson, người duy nhất từng ra sân hơn 100 trận cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland.

Anh từng được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải 2017-18 của FC Nordsjælland. Vào tháng 6 năm 2018, Rúnar chuyển tới Dijon theo một thỏa thuận 4 năm.

Vào ngày 21 tháng 9 năm 2020, Rúnar kí một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm với CLB Arsenal. Anh sẽ khoác áo số 13 ở CLB.

Rúnar có lần đầu tiền ra sân thi đấu cho đội tuyển ở trận giao hữu gặp tuyển Séc vào ngày 9/11/2017. Trước đó, anh từng thi đấu cho các đội tuyển trẻ của Iceland.

Vào tháng 5 năm 2018, Rúnar có tên trong danh sách của đội tuyển Iceland tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 được tổ chức ở Nga.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 2 năm 2021[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
KR Reykjavik 2013 Úrvalsdeild 3 0 0 0 1 0 4 0
FC Nordsjælland 2013–14 Danish Superliga 0 0 0 0 0 0
2014–15 Danish Superliga 1 0 0 0 1 0
2015–16 Danish Superliga 3 0 0 0 3 0
2016–17 Danish Superliga 20 0 0 0 20 0
2017–18 Danish Superliga 36 0 0 0 36 0
Tổng cộng 63 0 0 0 1 0 64 0
Dijon 2018–19 Ligue 1 25 0 4 0 1 0 1 0 31 0
2019–20 Ligue 1 11 0 2 0 1 0 14 0
Tổng cộng 36 0 6 0 2 0 1 0 45 0
Arsenal 2020–21 Premier League 1 0 0 0 1 0 4 0 6 0
Tổng cộng sự nghiệp 100 0 6 0 3 0 6 0 115 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2021[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Iceland 2017 1 0
2018 4 0
2020 2 0
2021 3 0
Tổng cộng 10 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “2018 FIFA World Cup Russia: List of players: Iceland” (PDF). FIFA. ngày 10 tháng 6 năm 2018. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Rúnar Alex Rúnarsson tại Soccerway
  3. ^ “Rúnar Alex Rúnarsson”. EU-Football.info. ngày 23 tháng 6 năm 2018.