Rắn khiếm Nagao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oligodon nagao
272px
Rắn khiếm Nagao
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Amniota
Lớp (class) Sauropsida
Phân lớp (subclass) Diapsida
Cận lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Colubridae
Phân họ (subfamilia) Colubrinae
Chi (genus) Oligodon
Loài (species) O. nagao
Danh pháp hai phần
Oligodon nagao
David, Nguyen, Nguyen, Jiang, Chen, Teynié & Ziegler, 2012

Rắn khiếm Nagao (danh pháp khoa học: Oligodon nagao) là một loài rắn thuộc chi Rắn khiếm được phát hiện năm 2012. Tên khoa học của nó được đặt theo Quỹ Môi trường Thiên nhiên Nagao của Nhật Bản vì quỹ đã hỗ trợ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học tại các nước đang phát triển ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương [1].

Loài rắn này sinh sống ở phía nam Trung Quốc, tây bắc Việt Nam và đông bắc Lào. Rắn khiếm Nagao có đầu dài và thân từ 561 đến 680 mm; dài đuôi 92–107 mm. Chúng có 15 hoặc 17 hàng vảy thân ở giữa lưng; bụng màu kem với nhiều đốm nhỏ màu đen.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]