Bước tới nội dung

Đội đua Racing Bulls

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ RB Formula One Team)
Ý Racing Bulls-Honda RBPT
Tên đầy đủVisa Cash App Racing Bulls Formula One Team
Trụ sởFaenza, Ý
Milton Keynes, Buckinghamshire, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Giám đốc đội/Lãnh độiPeter Bayer (Tổng giám đốc điều hành)
Alan Permane (Lãnh đội)
Giám đốc kỹ thuậtTim Goss[1]
Websitevisacashapprb.com
Tên cũRB Formula One Team/Scuderia AlphaTauri
Giải đua xe Công thức 1 2025
Tay đua chính6. Pháp Isack Hadjar
22. Nhật Bản Tsunoda Yūki
30. New Zealand Liam Lawson
Tay đua lái thửNhật Bản Iwasa Ayumu
Xe đuaRacing Bulls VCARB 02
Động cơHonda RBPT[2][3]
LốpPirelli
Thành tích tại Công thức 1
Chặng đua đầu tiênGiải đua ô tô Công thức 1 Bahrain 2024
Chặng đua gần nhất/cuối cùngGiải đua ô tô Công thức 1 Abu Dhabi 2025
Số chặng đua đã tham gia48 (48 lần xuất phát)
Động cơHonda
Vô địch hạng mục đội đua0
Vô địch hạng mục tay đua0
Chiến thắng0
Số lần lên bục trao giải1
Tổng điểm138
Vị trí pole0
Vòng đua nhanh nhất0
Kết quả năm 2025Hạng 6 (92 điểm)

Đội đua Racing Bulls, được biết đến với các tên gọi khác như Visa Cash App Racing Bulls Formula One Team (viết tắt là RB hoặc VCARB), là một đội đua Công thức 1 Ý tham gia và thi đấu tại Công thức 1 kể từ năm 2024. Cùng với Red Bull Racing, Đội đua Racing Bulls là một trong hai đội đua Công thức 1 thuộc sở hữu của tập đoàn Áo Red Bull GmbH. Được biết đến với các tên gọi cũ là Scuderia Toro Rosso từ năm 2006 đến năm 2019, Scuderia AlphaTauri từ năm 2020 đến năm 2023, đội được đổi tên thành RB Formula One Team cho mùa giải 2024 và chuyển sang tên gọi Racing Bulls cho mùa giải 2025. Các tay đua hiện tại của đội là Isack HadjarLiam Lawson. Tổng giám đốc điều hành hiện tại là Peter Bayer và lãnh đội là Alan Permane.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Racing Bulls bắt nguồn từ đội đua Minardi. Minardi từng thi đấu tại Công thức 1 từ năm 1985 đến năm 2005 trước khi được Red Bull mua lại vào năm 2006 để trở thành đội chị em với Red Bull Racing. Từ năm 2006 đến 2019, đội thi đấu với tên gọi "Scuderia Toro Rosso" và được biết đến là đội đua đào tạo và phát triển những tay đua tài năng Red Bull trong tương lai, chẳng hạn như cựu tay đua Công thức 1 và nhà vô địch thế giới bốn lần người Đức Sebastian Vettel và nhà vô địch thế giới bốn lần người Hà Lan Max Verstappen. Ngoài ra, tay đua hiện tại là Daniel Ricciardo đã từng thi đấu cho Toro Rosso từ năm 2012 đến năm 2013 và từ năm 2023 đến năm 2024.[4][5]

Vào năm 2020, Toro Rosso được đổi tên thành "AlphaTauri" để quảng bá thương hiệu thời trang AlphaTauri của Red Bull.[6] Theo Franz TostHelmut Marko, việc thay đổi tên đội đua thành Scuderia AlphaTauri cũng đã xác nhận việc nâng cấp từ đội cấp dưới của Red Bull Racing lên thành đội chị em của Red Bull Racing.[7]

Scuderia AlphaTauri đã được đổi tên thành "Visa Cash App RB Formula 1 Team" (viết tắt là VCARB) cho mùa giải 2024.[8][9] Sau đó, tên gọi mới này bị người hâm mộ và giới truyền thông chỉ trích nặng nề.[10] Edd Straw của The Race nói rằng tên gọi này là "tên đội tệ nhất trong lịch sử Công thức 1" và "nỗi xấu hổ đối với Red Bull và Công thức 1 nói chung", cho rằng cái tên "RB" thiếu "cá tính, bản sắc và tham vọng", có thể dễ dàng bị nhầm lẫn với Red Bull Racing và tồn tại chỉ để buộc các nhà tài trợ được nhắc đến thường xuyên hơn.[11] Đối với mùa giải 2025, đội được gọi là "Racing Bulls", ngừng sử dụng tên gọi viết tắt "RB".

Sử dụng động cơ Honda RBPT (2024–2025)

[sửa | sửa mã nguồn]
Daniel Ricciardo lái chiếc xe đua RB VCARB 01 tại Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc 2024

Racing Bulls tham gia Giải đua xe Công thức 1 2024 cùng với bộ đôi tay đua Daniel Ricciardo và Tsunoda Yūki.[12][13] Đội sẽ tiếp tục sử dụng động cơ Honda-RBPT, động cơ mà đội vốn đã sử dụng kể từ năm 2018 khi còn thi đấu với tên gọi Scuderia Toro Rosso.[14]

Tại Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc, bộ đôi tay đua của đội đã phải bỏ cuộc do Kevin Magnussen (Haas) đâm vào Tsunoda Yūki và Daniel Ricciardo bị Lance Stroll (Aston Martin) tông từ phía sau. Chiếc xe của cả hai tay đua đều bị hư hỏng nặng ở bộ khuếch tán, đặc biệt là Ricciardo buộc phải bỏ cuộc vài vòng đua sau đó. Chiếc xe của Tsunoda bị hư hại ở phần cuối phía sau bên phải khiến Tsunoda phải bỏ cuộc ngay tại chỗ.[15][16]

Sử dụng động cơ Ford (2026 trở đi)

[sửa | sửa mã nguồn]

Racing Bulls và đội chị em Red Bull Racing dự kiến ​​sẽ chuyển sang sử dụng bộ truyền động Red Bull Ford Powertrains từ năm 2026 và do đó Racing Bulls sẽ kết thúc liên minh kéo dài tám năm với Honda, hãng đã cung cấp động cơ cho đội kể từ mùa giải 2018 dưới tên gọi Scuderia Toro RossoScuderia AlphaTauri, và quay trở lại sử dụng động cơ mang thương hiệu Ford lần đầu tiên kể từ năm 2004. Hadjar đã được thăng chức lên đội chị em Red Bull cho mùa giải 2026. Thay vào đó, đội đã ký hợp đồng với Arvid Lindblad để đua cùng Liam Lawson.

Thống kê kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê tổng thể

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Tên gọi/Biệt danh Xe đua Động cơ Hãng lốp Tay đua Số
chặng đua đã tham gia
Chiến thắng Số lần
lên bục trao giải
Vị trí pole Vòng đua nhanh nhất Tổng điểm Vị trí
trên bảng xếp hạng
2024 Ý Visa Cash App RB Formula One Team RB VCARB 01 Honda RBPTH002
1.6 V6 t
P Úc Daniel Ricciardo
Nhật Bản Tsunoda Yūki
24 0 0 0 0 46 8
2025 Ý Visa Cash App Racing Bulls Formula One Team Racing Bulls VCARB 02 Honda RBPTH003
1.6 V6 t
P Pháp Isack Hadjar
Nhật Bản Tsunoda Yūki
New Zealand Liam Lawson
24 0 1 0 0 92 6
Tổng cộng 48 0 1 0 0 138

Chú thích

  • * – Mùa giải đang diễn ra.

Danh sách tay đua

[sửa | sửa mã nguồn]
Tay đua Những năm
tham gia
Số chặng đua
đã tham gia
Tổng điểm Chiến thắng Số lần lên
bục trao giải
Vị trí pole Vòng đua
nhanh nhất
Vị trí cao nhất
trên bảng xếp hạng
Úc Daniel Ricciardo 2024 18 12 0 0 0 1 Hạng 17 (2024)
Nhật Bản Tsunoda Yūki 2024–2025 26 33 0 0 0 0 Hạng 12 (2024)
Pháp Isack Hadjar 2025 24 51 0 1 0 0 Hạng 12 (2025)
New Zealand Liam Lawson 2024– 25 42 0 0 0 0 Hạng 14 (2025)

Chú thích

  • Các tay đua hiện tại đua cho đội được hiển thị bằng màu vàng.

Thống kê kết quả chi tiết

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Xe đua Động cơ Hãng
lốp
Tay đua 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Tổng điểm Vị trí
trên BXH
2024 RB VCARB 01 Honda RBPTH002
1.6 V6 t
P BHR SAU AUS JPN CHN MIA EMI MON CAN ESP AUT GBR HUN BEL NED ITA AZE SIN USA MXC SAP LVG QAT ABU 46 8
Úc Daniel Ricciardo 13 16 12 Ret Ret 154 13 12 8 15 9 13 12 10 12 13 13 18F
New Zealand Liam Lawson 9 16 9 16 14 17dagger
Nhật Bản Tsunoda Yūki 14 14 7 10 Ret 78 10 8 14 19 14 10 9 16 17 Ret Ret 12 14 Ret 7 9 13 12
2025 Racing Bulls VCARB 02 Honda RBPTH003
1.6 V6 t
P AUS CHN JPN BHR SAU MIA EMI MON ESP CAN AUT GBR BEL HUN NED ITA AZE SIN USA MXC SAP LVG QAT ABU 92 6
Pháp Isack Hadjar DNS 11 8 13 10 11 9 6 7 16 12 Ret 208 11 3 10 10 11 16 13 8 6 18dagger 17
Nhật Bản Tsunoda Yūki 12 166
New Zealand Liam Lawson 17 16 12 Ret 14 8 11 Ret 6 Ret 8 8 12 14 5 15 11 Ret 7 14 9 18

Chú thích

  • * – Mùa giải đang diễn ra.

Chú thích cho bảng trên

Chú thích
Màu Ý nghĩa
Vàng Chiến thắng
Bạc Hạng 2
Đồng Hạng 3
Xanh lá Các vị trí ghi điểm khác
Xanh dương Được xếp hạng
Không xếp hạng, có hoàn thành (NC)
Tím Không xếp hạng, bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không phân hạng (DNQ)
Đen Bị loại khỏi kết quả (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Chặng đua bị hủy (C)
Không đua thử (DNP)
Loại trừ (EX)
Không đến (DNA)
Rút lui (WD)
Không tham gia (ô trống)
Ghi chú Ý nghĩa
P Giành vị trí pole
Số mũ
cao
Vị trí giành điểm
tại chặng đua nước rút
F Vòng đua nhanh nhất

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Visa Cash App RB F1 Team Strengthens Technical and Trackside Capability with Key Appointments" (PDF). VisaCashAppRB F1 Team. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2024.
  2. ^ "Red Bull agree deal to run Honda engine technology until 2025". Formula1.com (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  3. ^ Smith, Luke (ngày 3 tháng 7 năm 2021). "Honda's Sakura facility will supply Red Bull F1 engines in 2022". Autosport. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ "Red Bull finalises Minardi deal". us.motorsport.com (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 9 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  5. ^ Turner, Kevin (ngày 18 tháng 6 năm 2023). "Top 10 Red Bull F1 drivers ranked: Vettel, Verstappen, Perez and more". www.autosport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  6. ^ "Toro Rosso's name change to AlphaTauri confirmed in provisional 2020 entry list". F1 (bằng tiếng Anh). Formula One World Championship. ngày 30 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2023.
  7. ^ Delaney, Michael (ngày 16 tháng 2 năm 2020). "Marko upgrades AlphaTauri from junior to sister bull team". F1i.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2023.
  8. ^ "AlphaTauri to be rebranded in F1 2024, says Marko". Formula1.com (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2023.
  9. ^ Cooper, Adam (ngày 24 tháng 1 năm 2024). "AlphaTauri F1 team makes switch to new Visa Cash App RB identity". us.motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  10. ^ Cooper, Sam (ngày 25 tháng 1 năm 2024). "Incredible puns and widespread confusion – how F1 reacted to Visa Cash App RB". PlanetF1 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  11. ^ "Visa Cash App RB is the worst name in F1 history". The Race (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  12. ^ Cooper, Adam (ngày 24 tháng 1 năm 2024). "AlphaTauri F1 team makes switch to new Visa Cash App RB identity". us.motorsport.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  13. ^ "F1-Team Alpha Tauri heißt jetzt „Visa Cash App RB" [Đội đua Công thức 1 Alpha Tauri được gọi là “Visa Cash App RB”]. Die Presse (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ "Renault power for 2018 McLaren, Honda switch to Toro Rosso". Formula1.com (bằng tiếng Anh). Formula One World Championship Limited. ngày 15 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  15. ^ Cleeren, Filip; Karpov, Oleg (ngày 21 tháng 4 năm 2024). "Ricciardo: Stroll "making my blood boil" after China F1 contact". Autosport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.
  16. ^ Barretto, Lawrence (ngày 21 tháng 4 năm 2024). "Explained: Why Ricciardo, Stroll, Sargeant and Magnussen were penalised". Formula 1 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]