ROKS Pusan (DD-913)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
USS Hickox (DD-673) underway in 1943
Tàu khu trục USS Hickox (DD-673) trên đường đi, 1943
Phục vụ (Hoa Kỳ)
Tên gọi: USS Hickox (DD-673)
Đặt tên theo: Thiếu tá Ralph Hickox
Hãng đóng tàu: Federal Shipbuilding and Drydock Company, Kearny, New Jersey
Đặt lườn: 12 tháng 3 năm 1943
Hạ thủy: 4 tháng 7 năm 1943
Đỡ đầu bởi: bà Ralph Hickox
Nhập biên chế: 10 tháng 9 năm 1943
Tái biên chế: 19 tháng 5 năm 1951
Xuất biên chế: 10 tháng 12 năm 1946;
20 tháng 12 năm 1957
Xóa đăng bạ: 2 tháng 6 năm 1975
Danh hiệu và
phong tặng:
9 × Ngôi sao Chiến trận (Thế Chiến II);
2 × Ngôi sao Chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)
Số phận: Được chuyển cho Hàn Quốc, 15 tháng 11 năm 1968
Phục vụ (Hàn Quốc)
Tên gọi: ROKS Pusan
Đặt tên theo: Pusan
Trưng dụng: 15 tháng 11 năm 1968
Xóa đăng bạ: 1989
Số phận: Tháo dỡ, 1989
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Fletcher
Kiểu: Tàu khu trục
Trọng tải choán nước: 2.100 tấn Anh (2.100 t) (tiêu chuẩn)
2.924 tấn Anh (2.971 t) (đầy tải)
Độ dài: 376 ft 5 in (114,73 m) (chung)
Sườn ngang: 39 ft 08 in (12,09 m) (chung)
Mớn nước: 13 ft 9 in (4,19 m) (đầy tải)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số
2 × trục
công suất 60.000 shp (45.000 kW)
Tốc độ: 36 kn (41 mph; 67 km/h)
Tầm xa: 6.500 nmi (12.000 km) ở tốc độ 15 kn (17 mph; 28 km/h)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
336 sĩ quan và thủy thủ
Vũ trang:

5 × pháo 5 in (130 mm)/38 caliber (5×1);
2 × pháo phòng không Bofors 40 mm;
6 × pháo phòng không Oerlikon 20 mm;
10 × ống phóng ngư lôi Mark 15 21 in (530 mm) (2×5);

6 × máy phóng K-gun và 2 × đường ray thả mìn sâu

ROKS Pusan (DD-913) là một tàu khu trục lớp Fletcher thuộc biên chế Hải quân Hàn Quốc. Tên gọi được đặt theo Busan là thành phố cảng lớn nhất của Hàn Quốc. Busan là thành phố lớn thứ nhì tại Hàn Quốc sau Seoul. Về mặt hành chính, Busan được coi là một khu vực đại đô thị tự quản. Khu nội thành đông dân cư nhất nằm lòng chảo hẹp giữa hai con sông Nakdong (Lạc Đông) và Suyeong (Thủy Doanh), trong khi vùng ngoại thành nhiều đồi núi.

Tàu nguyên là USS Hickox (DD-673) thuộc biên chế Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên Thiếu tá Hải quân Ralph Hickox (1903-1942), hạm trưởng chỉ huy tàu khu trục USS Truxtun (DD-229), tử nạn khi con tàu bị mắc cạn tại Đại Tây Dương năm 1942. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến, ngừng hoạt động một thời gian ngắn, rồi lại tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên. Con tàu được chuyển cho Nam Triều Tiên năm 1968 và phục vụ cùng Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc như là chiếc ROKS Pusan, cho đến khi bị tháo dỡ năm 1989. Hickox được tặng thưởng chín Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận nữa khi hoạt động tại Triều Tiên.

Hickox được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Federal Shipbuilding and Drydock CompanyKearny, New Jersey vào ngày 12 tháng 3 năm 1943. Nó được hạ thủy vào ngày 4 tháng 7 năm 1943; được đỡ đầu bởi bà Ralph Hickox, vợ góa Thiếu tá Hickox; và nhập biên chế vào ngày 10 tháng 9 năm 1943 dưới quyền chỉ huy của Trung tá Hải quân William M. Sweetser.

Phục vụ Hải quân Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hickox được chuyển cho Nam Triều Tiên vào ngày 15 tháng 11 năm 1968, nơi nó phục vụ cùng Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc như là chiếc ROKS Pusan, tên được đặt theo thành phố cảng Pusan. Pusan ngừng hoạt động và bị tháo dỡ vào năm 1989.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]