RT-2
| RT-2 SS-13 Savage | |
|---|---|
| Loại | Tên lửa đạn đạo liên lục địa |
| Nơi chế tạo | |
| Lược sử hoạt động | |
| Phục vụ | 1968-1976 |
| Sử dụng bởi | Lực lượng tên lửa chiến lược |
| Thông số | |
| Khối lượng | 45.100 kg (99.400 lb) |
| Chiều dài | 21,5 m (71 ft) |
| Đường kính | 1,7 m (5 ft 7 in) |
| Động cơ | ba tầng đẩy nhiên liệu rắn |
| Tầm hoạt động | 10.000 km |
| Hệ thống chỉ đạo | Dẫn đường quán tính tự động |
| Độ chính xác | Sai số tối đa: 4 km, Bán kính chính xác: 1900 m, |
| Nền phóng | Giếng phóng tên lửa |
RT-2 là một loại tên lửa đạn đạo xuyên lục địa được Liên Xô phát triển và triển khai từ tháng 12 năm 1968[1] đến năm 1976.[2] Ký hiệu của NATO cho loại tên lửa này là SS-13 Savage còn mã định danh GRAU là 8K98. Tên lửa được thiết kế bởi OKB-1,[1] với khoảng 60 tên lửa được chế tạo tính đến năm 1972.
Lịch sử ra đời
[sửa | sửa mã nguồn]RT-2 là loại Tên lửa đạn đạo xuyên lục địa nhiên liệu rắn đầu tiên đi vào hoạt động của Liên Xô, nó được phát triển dựa trên dòng tên lửa RT-1 trước đó cũng do OKB-1 phát triển. Đây là loại tên lửa nhiên liệu rắn ba tầng đẩy dẫn đường quán tính tương đương với tên lửa Minuteman của Mỹ. Tên lửa được trang bị một đầu đạn đương lượng nổ 600 kiloton và được phóng từ giếng phóng. Liên Xô cũng đã dự định phát triển phiên bản tên lửa phóng từ tàu hoả. Tên lửa được triển khai tại trường bắn tên lửa Yoshkar-Ola.
Liên Xô đã sử dụng hai tầng đẩy 2 và 3 của tên lửa RT-2 để phát triển tên lửa đạn đạo tầm trung phóng từ bệ phóng cơ động RT-15. Tên lửa RT-2PM Topol được cho là phiên bản hiện đại hoá của tên lửa RT-2.[cần dẫn nguồn]
Triển khai
[sửa | sửa mã nguồn]Tên lửa RT-2 có khả năng mang đầu đạn có khối lượng 540 kg đến khoảng cách tối đa 10.000 km (5.500 hải lý).[3]
Trung tâm chỉ huy
[sửa | sửa mã nguồn]Hệ thống có một trung tâm điều khiển phóng duy nhất để giám sát các giếng phóng. Khái niệm giếng phóng tên lửa được kiên cố hoá và triển khai phân tán giúp tăng khả năng sống sót của hệ thống và đảm bảo khả năng triển khai trong thời gian dài do sử dụng nhiên liệu rắn.
Đặc tính kỹ thuật
[sửa | sửa mã nguồn]
- Chiều dài: 20.000 mm (65,6 ft)
- Đường kính: 1.700 mm (5,57 ft)
- Trọng lượng phóng: 34.000 kg (33,46 tấn)
- Dẫn đường: hệ thống dẫn đường quán tính
- Động cơ: ba tầng đẩy động cơ nhiên liệu rắn
- Đầu đạn: hạt nhân 600 kt
- Tầm bắn: 10.000 km.
Trang bị
[sửa | sửa mã nguồn]Thư viện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]-
Phạm vi tầm bắn của tên lửa RT-2
-
Cấu hình giếng phóng tên lửa RT-2
-
Cấu hình tổ hợp phóng tên lửa RT-2
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Hogg, Ian (2000). Twentieth-Century Artillery. Friedman/Fairfax Publishers. ISBN 1-58663-299-X
- S.P.Korolev RSC Energia Rocket RT-2P