Raúl de Tomás

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Raúl de Tomás
Raul de Tomas 2019.png
De Tomás với Benfica vào năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raúl de Tomás Gómez
Ngày sinh 17 tháng 10, 1994 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha[1]
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Espanyol
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2004 San Roque
2004–2013 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Real Madrid C 16 (8)
2013–2015 Real Madrid B 62 (14)
2014–2019 Real Madrid 0 (0)
2015–2016Córdoba (mượn) 26 (6)
2016–2017Valladolid (mượn) 36 (14)
2017–2019Rayo Vallecano (mượn) 65 (38)
2019–2020 Benfica 7 (0)
2020– Espanyol 63 (34)
Đội tuyển quốc gia
2009 U16 Tây Ban Nha 4 (0)
2010–2011 U17 Tây Ban Nha 6 (2)
2012 U18 Tây Ban Nha 2 (2)
2012–2013 U19 Tây Ban Nha 4 (2)
2022 Tây Ban Nha 2 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 6 tháng 11 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2021

Raúl de Tomás Gómez (phát âm tiếng Tây Ban Nha[raˈul de toˈmaz ˈɣomeθ]; sinh ngày 17 tháng 10 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha đang thi đấu cho RCD Espanyol ở vị trí tiền đạo.

Anh bắt đầu sự nghiệp với tư cách là cầu thủ đội trẻ tại Real Madrid, chỉ ra sân đúng một lần từ băng ghế dự bị cho đội một nhưng thi đấu và ghi bàn thường xuyên khi được mượn đến Córdoba, ValladolidRayo VallecanoSegunda División, giành quyền thăng hạng lên La Liga với Rayo Vallecano. Vào năm 2019, anh gia nhập câu lạc bộ Bồ Đào Nha Benfica với mức phí 20 triệu €, rồi trở lại hạng đấu cao nhất của Tây Ban Nha với Espanyol sáu tháng sau với cùng mức phí.

Real Madrid Castilla[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, sau một mùa giải thành công với đội trẻ, de Tomás ra mắt ở Segunda División trong trận đấu của Real Madrid Castilla với Villarreal CF.[2]

Đồng thời, anh chơi một số trận đấu cho Real Madrid CSegunda División B[3] và đội Juvenil của Real Madrid ở División de Honor và ghi được 12 bàn.[4]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mẹ anh là người Cộng hòa Dominica.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Mùa giải Giải Cúp Lục địa Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Real Madrid C 2011-12 1 0 - - - - 1 0
2012-13 14 8 - - - - 14 8
2013-14 1 0 - - - - 1 0
Total 16 8 - - - - 16 8
Real Madrid B 2012-13 7 0 - - - - 7 0
2013-14 27 7 - - - - 27 7
2014-15 13 6 - - - - 13 6
Total 47 13 - - - - 47 13
Real Madrid 2014-15 0 0 1 0 0 0 1 0
Total 0 0 1 0 0 0 2 0
Tổng sự nghiệp 63 21 1 0 0 0 64 21
(Cập nhật lần cuối: 14 tháng 12 năm 2014)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Raúl de Tomás”. Eurosport. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ 2-1: Castilla deserved more in its debut in Segunda against Villarreal; Realmadrid.com
  3. ^ 1-3: El Real Madrid C cae ante el Sporting B; Realmadrid.com (tiếng Tây Ban Nha)
  4. ^ Jugador del RM Castilla; Resultados-futbol.com (tiếng Tây Ban Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]