Rade Krunić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rade Krunić
20140905 U21 AUT BIH BIH23 1045.jpg
Krunić với Bosna và Hercegovina năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rade Krunić
Ngày sinh 7 tháng 10, 1993 (28 tuổi)
Nơi sinh Foča, Bosnia và Herzegovina
Chiều cao 1,84 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Milan
Số áo 33
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2012 Sutjeska Foča
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Sutjeska Foča 15 (3)
2013–2014 Donji Srem 40 (4)
2014–2015 Hellas Verona 0 (0)
2014Donji Srem (mượn) 11 (1)
2015 Borac Čačak 13 (2)
2015–2019 Empoli 116 (13)
2019– Milan 40 (1)
Đội tuyển quốc gia
2013–2014 U-21 Bosna và Hercegovina 8 (0)
2016– Bosna và Hercegovina 23 (2)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2021

Rade Krunić (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Bosna và Hercegovina, chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ A.C. MilanĐội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kruníc trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của câu lạc bộ Sutjeska Foča[2] và được đôn lên đội 1 của đội này ở mùa giải 2011-2012. Sau đó chuyển sang đội Donji Srem.[3]

Năm 2014, Kruníc được bán cho Hellas Verona (Italia) nhưng vẫn ở lại Donji Srem theo hình thức cho mượn.[4]

Năm 2015, Kruníc có thời gian ngắn thi đấu cho Borac Čačak[5] trước khi chuyển sang Empoli[6]. Kruníc thi đấu 4 mùa giải cho Empoli rồi chuyển sang AC Milan vào tháng 07/2019.[7]

Trận đấu đầu tiên của anh cho AC Milan là trận thua Fiorentina ngày 29/09/2019.[8]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Krunić đang là thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Bosnia Herzegovina. Anh cũng từng thi đấu cho đội U-21 của quốc gia này.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sutjeska Foča 2011–12 First League of RS 2 1 2 1
2012–13 First League of RS 13 2 3 0 16 2
Tổng cộng 15 3 3 0 18 3
Donji Srem 2012–13 Serbian SuperLiga 13 2 13 2
2013–14 Serbian SuperLiga 27 2 3 0 30 2
Donji Srem (mượn) 2014–15 Serbian SuperLiga 11 1 1 0 12 1
Tổng cộng 51 5 4 0 55 5
Borac Čačak 2014–15 Serbian SuperLiga 13 2 13 2
Empoli 2015–16 Serie A 15 1 1 0 16 1
2016–17 Serie A 32 2 1 0 33 2
2017–18 Serie B 36 5 0 0 36 5
2018–19 Serie A 33 5 1 0 34 5
Tổng cộng 116 13 3 0 119 13
Milan 2019–20 Serie A 15 0 3 0 18 0
2020–21 Serie A 25 1 1 0 12 1 38 2
Tổng cộng 40 1 4 0 12 1 56 2
Tổng cộng sự nghiệp 235 24 14 0 12 1 261 25

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bosna và Hercegovina
2016 1 0
2017 2 0
2018 5 0
2019 5 1
2020 5 1
2021 5 0
Tổng cộng 23 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Bosna và Hercegovina được để trước.[9]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 23 tháng 3 năm 2019 Grbavica, Sarajevo, Bosna và Hercegovina
9
 Armenia
1–0
2–1
Vòng loại Euro 2020
2. 8 tháng 10 năm 2020
14
 Bắc Ireland
1–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rade Krunić”. acmilan.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ “Rade Krunić odmor u Foči iskoristio da obraduje prijatelje iz djetinjstva”. scsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Ko je Rade Krunić? Igra u veznom redu, nesuđeni je igrač Crvene Zvezde”. klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 3 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Verona Krunića posudila Donjem Sremu”. sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 5 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Ni Zvezda, ni Voša: Rade Krunić u Borcu”. blic.rs (bằng tiếng Serbian). ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “Mladi reprezentativac BiH Rade Krunić novi fudbaler Empolija”. reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “Rade Krunić zvanično postao igrač Milana”. radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Krunić debitovao za Milan u teškom porazu od Fiorentine, Giampaolo na ivici otkaza”. klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “Rade Krunić”. eu-football.info. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2020.