Rainbow (album của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rainbow
Album phòng thu của Mariah Carey
Phát hành 2 tháng 11, 1999
Thu âm 29 tháng 5, 1999 – 21 tháng 10, 1999
Thể loại
Thời lượng 55:49
Hãng đĩa Columbia
Sản xuất Mariah Carey, Diane Warren, Shawn Carter, Jimmy Jam & Terry Lewis, James Wright, David Foster, Jermaine Dupri, Bryan-Michael Cox, Missy Elliott, DJ Clue, Steve Mac
Thứ tự album của Mariah Carey
#1's
(1998)
Rainbow
(1999)
Glitter
(2001)
Đĩa đơn từ Rainbow
  1. "Heartbreaker"
    Phát hành: 21 tháng 9, 1999
  2. "Thank God I Found You"
    Phát hành: 25 tháng 1, 2000
  3. "Can't Take That Away (Mariah's Theme)"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2000
  4. "Crybaby"
    Phát hành: 18 tháng 6, 2000
  5. "Against All Odds (Take a Look at Me Now)"
    Phát hành: 3 tháng 10, 2000

Rainbow là album phòng thu thứ 6 của nữ ca sĩ nhạc popR&B người Mỹ Mariah Carey, do Columbia Records phát hành tại Mỹ vào ngày 2 tháng 11 năm 1999. Rainbow được công nhận 3 đĩa bạch kim bởi RIAA.[2]

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Rainbow là album có sự cộng tác "nặng ký" với các nhà sản xuất và ca sĩ có ảnh hưởng lớn tới nền âm nhạc cuối những năm 90; Rolling Stone đã gọi album này là "một cuốn niên ký đầy chân thật của những bản ballard hip-hop gần gũi vào cuối năm 1999."[3] Bản thân Carey nói rằng "Tôi thực hiện nó trong 3 tháng, như thể "Gỡ cái mác đó cho tôi!" Tôi không thể lấy nó ra được."[4] Ca sĩ khách mời bao gồm các rapper: Jay-Z, Da Brat, Missy Elliott, Snoop Dogg, MystikalMaster P, ca sĩ UsherJoe, cùng nhóm 98 Degrees. Album đánh dấu lần đầu tiên không có sự góp mặt của nhà sản xuất Walter Afanasieff, người đã cộng tác lâu năm với Carey và đồng sản xuất hầu hết các khúc ballad dạo đầu của cô. Thay thế cho vị trí của ông là Jimmy Jam và Terry Lewis. Album được quảng bá thông qua một vài đoạn clip ngắn chiếu trên MTV, thể hiện mối thù của cô với người bạn thân, trích ra từ video "Heartbreaker", trong đó Carey đóng vai Bianca. Đây như là sự thử sức đầu tiên của Mariah Carey với diễn xuất, và nhiều lời tán thành đã dành cho sự hài hước của video khi cho thấy mặt hóm hỉnh trong con người cũng như khả năng diễn xuất thật sự của cô. Carey có sự hiện diện trên chương trình MTV Special nhằm làm nổi bật chuyến lưu diễn Rainbow World Tour vì còn nhiều video chưa phát hành khác và đã được đưa vào show diễn của cô.

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Rainbow khởi đầu tại vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 323,000 bản tiêu thụ ngay tuần đầu tiên, kỷ lục cao nhất trong sự nghiệp của Carey vào thời đó.[5] Cũng trong tuần đầu phát hành, đĩa này bị giữ lại ở top đầu khi vị trí quán quân thuộc về album The Battle of Los Angeles của nhóm nhạc Rage Against The Machine. Tuần thứ 2 Rainbow vẫn nằm tại vị trí #2, và bị chặn bởi Breathe của Faith Hill. Album tụt xuống top 20 trong 10 tuần và kết thúc sau 35 tuần. Sang tuần thứ 8 (lúc này ở vị trí thứ 9) album được RIAA công nhận 3 lần bạch kim. Mặc dù thành công về mặt thương mại, nhưng đây là album đầu tiên không đạt được quán quân tại Mỹ và là vị trí xếp hạng thấp nhất kể từ Emotions (1991). Bù lại Rainbow rất thành công trên khắp thế giới, đạt quán quân tại Pháp cũng như trên bảng xếp hạng toàn cầu (ngay trong 2 tuần đầu). Vào năm 2005, theo Nielsen SoundScan đĩa nhạc đã tiêu thụ được 3 triệu bản tại Mỹ [6] cộng thêm 0.5 triệu tại Columbia House, 0.44 triệu tại BMG Music Clubs,[7] và 8.5 triệu trên toàn thế giới.

Rainbow đã sản xuất ra 2 đĩa đơn quán quân tại Mỹ trên Billboard Hot 100: "Heartbreaker" và "Thank God I Found You". Bản cover lại từ Phil Collins "Against All Odds (Take a Look at Me Now)" cùng Westlife phát hành tại Anh và là đĩa đơn quán quân thứ 2 của Carey tại đây. Nhưng với "Can't Take That Away (Mariah's Theme)"/"Crybaby" lần đầu tiên việc lọt vào top 20 của Mỹ lại trở nên khó khăn. Năm 2008, "How Much" xuất hiện trong tuyển tập của Carey "The Ballads", và ca khúc đã không bao giờ trở thành một đĩa đơn.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Heartbreaker" (hợp tác với Jay-Z) Mariah Carey, Shawn Carter, Narada Michael Walden, Shirley Ellison, Lincoln Chase, Jeffrey Cohen Carey, DJ Clue 4:46
2. "Can't Take That Away (Mariah's Theme)"   Carey, Diane Warren Carey, Jimmy Jam and Terry Lewis 4:33
3. "Bliss"   Carey, James Harris III, Terry Lewis, James "Big Jim" Wright Carey, Jimmy Jam and Terry Lewis 5:44
4. "How Much" (hợp tác với Usher) Carey, Bryan-Michael Cox, Jermaine Dupri, Daryl Harper Carey, Cox Dupri 3:31
5. "After Tonight"   Carey, Warren, David Foster Carey, Foster 4:16
6. "X-Girlfriend"   Carey, Kandi Burruss, Kevin Briggs Carey, Burruss 3:58
7. "Heartbreaker" (Remix, hợp tác với Da BratMissy Elliott) Carey, Walden, Shawntae Harris, Melissa Elliott, Calvin Broadus, Andre Young, Warren Griffin III Carey, Snoop Dogg, Missy Elliott 4:32
8. "Vulnerability (xen kẽ)"   Carey Carey 1:12
9. "Against All Odds (Take a Look at Me Now)"   Phil Collins Carey, Jimmy Jam & Terry Lewis 3:25
10. "Crybaby" (hợp tác với Snoop Dogg) Carey, Broadus, Trey Lorenz, Teddy Riley, Gene Griffin Carey, Scram Jones 5:20
11. "Did I Do That?" (hợp tác với MystikalMaster P) Carey, Craig Bazile, Joseph Johnson, Tracey Waples Carey, Waples 4:16
12. "Petals"   Carey, Harris, Lewis, Wright Carey, Lewis, Big Jim 4:23
13. "Rainbow (xen kẽ)"   Carey, Harris, Lewis Carey, Lewis 1:32
14. "Thank God I Found You" (hợp tác với Joe98 Degrees) Carey, Harris, Lewis Carey, Lewis 4:17

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[38] Vàng 30.000x
Úc (ARIA)[39] Vàng 35.000^
Bỉ (BEA)[40] Vàng 25.000*
Brazil (ABPD)[41] Bạch kim 250.000*
Canada (Music Canada)[42] 2× Bạch kim 300,000^
Pháp (SNEP)[43] Bạch kim 413,300[44]*
Đức (BVMI)[45] Bạch kim 300,000^
Nhật (RIAJ)[46] 4× Bạch kim 800.000^
Hà Lan (NVPI)[47] Vàng 50.000^
Na Uy (IFPI Norway)[48] Vàng 25.000*
New Zealand (RMNZ)[49] Bạch kim 15.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[50] Bạch kim 100.000^
Thụy Điển (GLF)[51] Vàng 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[52] Vàng 25.000x
Anh (BPI)[53] Vàng 100.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[54] 3× Bạch kim 3.000.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[55] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shapiro 2001, tr. 94
  2. ^ http://riaa.com/goldandplatinumdata.php?table=SEARCH_RESULTS
  3. ^ Berger, Arion. "Mariah Carey - Rainbow". Rolling Stone. ngày 25 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2007.
  4. ^ "Mariah Carey - Interview". Interview Magazine. September 2007.
  5. ^ Jenison, David. "Mariah Massacres 50 Cent". E! Online. ngày 20 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2007.
  6. ^ Mariah Daily | 2007
  7. ^ U.S. BMG Music Club and Columbia House sales as of February 2005
  8. ^ http://goods.ruten.com.tw/item/show?21518220544026
  9. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Austriancharts.at. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  11. ^ a ă “Mariah Carey – Rainbow”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ a ă â “Mariah Carey - Charts & Awards - Billboard Albums”. AllMusic. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2010. 
  13. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Dutchcharts.nl. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  14. ^ a ă “Hits of the World”. Billboard 111 (48). 27 tháng 11 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  15. ^ a ă “Mariah Carey – Rainbow”. Finnishcharts.com. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  16. ^ “Chartverfolgung / Carey, Mariah / Longplay” (bằng German). musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2010. 
  17. ^ “Hits of the World”. Billboard 111 (47). 20 tháng 11 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  18. ^ “Oricon Chart” (bằng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010. 
  19. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  20. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Norwegiancharts.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ “Official Scottish Albums Chart Top 100: 07 November 1999 - 20 November 1999”. Official Charts. 
  22. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  23. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Swedishcharts.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  24. ^ “Mariah Carey – Rainbow”. Hitparade.ch. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010. 
  25. ^ “Top 40 Official UK Albums Chart”. UK Albums Chart. British Phonographic Industry. 13 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  26. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1999”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  27. ^ “Jaaroverzichten 1999” (bằng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ “Rapports annuels 1999” (bằng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  29. ^ “Jaaroverzichten – Album 1999” (bằng Dutch). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “Classement Albums – année 1999” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ “1999年 アルバム年間TOP100” [Oricon Year-end Albums Chart of 1999] (bằng Japanese). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  32. ^ “1999 The Year in Music”. Billboard 111 (52). 25 tháng 12 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “Jaaroverzichten 2000” (bằng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  34. ^ “Rapports annuels 2000” (bằng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  35. ^ “Classement Albums – année 2000” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2000” (bằng German). Swiss Music Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  37. ^ “2000 The Year in Music”. Billboard 112 (52). 30 tháng 12 năm 2000. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. 
  38. ^ “Argentina album certifications – Mariah Carey – Rainbow”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập 2011. 
  39. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 2011. 
  40. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 1999”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2011. 
  41. ^ “Brasil album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập 2011. 
  42. ^ “Canada album certifications – Mariah Carey – Rainbow”. Music Canada. Truy cập 2011. 
  43. ^ “France album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập 2011. 
  44. ^ http://www.infodisc.fr/CDCertif_Album.php? debut=650
  45. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mariah Carey; 'Rainbow')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 2011. 
  46. ^ “RIAJ > The Record > January 2000 > (November 1999)”. Recording Industry Association of Japan (bằng Japanese). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014. 
  47. ^ “Netherlands album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập 2011. 
  48. ^ “Norway album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập 2011. 
  49. ^ Scapolo, Dean (2007). The Complete New Zealand Music Charts 1966–2006. RIANZ. ISBN 978-1-877443-00-8. 
  50. ^ “Spain album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập 2011. 
  51. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1999” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập 2011. 
  52. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Mariah Carey; 'Rainbow')”. Hung Medien. Truy cập 2011. 
  53. ^ “Britain album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập 2014.  Enter Rainbow trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  54. ^ “American album certifications – Mariah Carey – Rainbow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 2011.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  55. ^ “IFPI Europe Awards – 1999”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập 2011. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]