RBW (công ty)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Rainbow Bridge World)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Rainbow Bridge World

Thành lập2015
Nhà sáng lậpKim Do-hoon, Hwang Sung-jin, Kim Jin-woo
Hãng phân phốiLOEN Entertainment
CJ E&M Music
Thể loại
Quốc giaHàn Quốc
Trụ sởSeoul, Hàn Quốc
Trang webrbbridge.com

Rainbow Bridge World (thường được biết đến như WA Entertainment) là hãng thu âm đến từ Hàn Quốc.[1] Là nhà của nhóm nhạc nữ MAMAMOO, nhóm nhạc nam Vromance, rapper Basick, bộ ba Phantom, duo Geeks, ONEUS, ONEWE, nhóm nhạc nhạc hoạt động tại Việt Nam D1Verse và ca sĩ Jinju hoạt động tại Việt Nam...[2][3][4][5][6] Hãng được thành lập bởi Kim Do-hoon, một nhà sản xuất K-pop nổi tiếng, Hwang Sung-jin và Kim Jin-woo.[7]

Trụ sở chính của RBW ở Seoul, Hàn Quốc.

WA Entertainment được sáp nhập vào Rainbow Bridge World.

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

RBW Korea

Nghệ sĩ thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà sản xuất[8]

  • Kim Do-hoon
  • Lee Hoon-Sang
  • Park Woo-sang
  • Cosmic Sound & Cosmic Girl
  • Seo Yong-bae
  • Hwang Sung-jin
  • Lee Sang Ho
  • Kim Hyun Gyu
  • Choi Gap Won
  • Kwon Suk-hong
  • Choi Yong-chan
  • Yun Young-jun
  • Im Sang-hyuck
  • Song Jun-ho
  • Kim Ki-hyun
  • Jeon Da-woon
  • Mingkey

RBW Vietnam[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc

Nghệ sĩ solo

All Right Music[sửa | sửa mã nguồn]

  • Im Sang-hyuk (Chủ tịch)
  • Big Tray
  • Marvel J
  • B.O.

Đồng quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

TSN Entertainment

  • OBROJECT

DUCKFUSS

  • Nghệ sĩ solo
    • Kim Yuna
    • Obze
    • OYEON

Nghệ sĩ cũ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jung Tae-in (sinh năm 1996, cựu thành viên AOM)
  • Bang Dae-il (sinh năm 1997, cựu thành viên AOM)
  • Jung Sung-ho (sinh năm 1997, cựu thành viên AOM)
  • Kim Tae-won (sinh năm 1997, cựu thành viên AOM)
  • Jeon Si-won (sinh năm 1998, cựu thành viên AOM)

Thực tập sinh cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh năm 2018
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Quốc tịch Chiều cao Vị trí
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul/

Trung

Jisung 희현 Kim Ji-sung 기희현 1 tháng 10, 1993 (26 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc 1,77 m (5 ft 9 12 in) Trưởng nhóm, Hát chính
Hyosung 제니 Nam Hyo-sung 이소율 23 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 1,75 m (5 ft 9 in) Hát phụ
Shijin 예빈 Yoo Shi-jin 백예빈 5 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 1,78 m (5 ft 10 in) Rap chính, Visual
Yane 은진 No Bin-go 안은진 20 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) Nhảy dẫn, Hát phụ
Heechan 채연 Yang Hee-chan 정채연 31 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 1,82 m (5 ft 11 12 in) Hát chính
Insuk 은채 Jung Ji-seok 권채원 29 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) Nhảy chính, Hát phụ
Junseo 솜이 Park Jun-seo 안솜이 28 tháng 12, 2001 (18 tuổi) 1,77 m (5 ft 9 12 in) Hát phụ, Makane

XOXO[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh 2016
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Quốc tịch Chiều cao Vị trí
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul/

Trung

Yanchen 은진 Zhou Yan Chen 안은진 2 tháng 5, 1996 (24 tuổi)  Trung Quốc 1,84 m (6 ft 12 in) Trưởng nhóm, Rap chính
Wooseok 이율 Son Woo-seok 이소율 8 tháng 3, 1997 (23 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc 1,80 m (5 ft 11 in) Hát chính
Jingjang 제니 Jiang Jing Zou 이소율 30 tháng 11, 1997 (22 tuổi)  Trung Quốc 1,78 m (5 ft 10 in) Hát phụ
Jen 희현 Kim Tae-won 기희현 20 tháng 12, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc 1,77 m (5 ft 9 12 in) Hát chính
Joy 예빈 Jeon Si-won 백예빈 2 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 1,78 m (5 ft 10 in) Nhảy chính, Hát phụ
WY Park Woo-young 이소율 24 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) Nhảy dẫn, Rap chính
Seunghyun 채연 Choi Seung-hyun 정채연 16 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 1,82 m (5 ft 11 12 in) Hát dẫn
Hyunjae 이소 Lee Hyun-jae 이소율 12 tháng 12, 1999 (20 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) Hát phụ, Visual
Hyunbin 은채 Sung Hyun-bin 권채원 22 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in) Nhảy dẫn, Rap dẫn, Em út
  • Năm 2016, Joy và Jen đã ra mắt với nhóm AOM nhưng đến đầu năm 2017, nhóm tan rã, hai thành viên chuyển sang công ty M&H Entertainment.
  • Năm 2017, Hyunbin tham gia The Unit.
  • Năm 2017, Joy và Jen tham gia Mix9 của YG Entertainment.
  • Năm 2018, Yanchen và Jingjang tham gia Idol Producer Trung Quốc.
  • Năm 2020, Trần Bình bị công ty cho rời nhóm D1Verse.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wa Entertainment”. Saramin Media Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Hip Hop Duo Geeks Joins Phantom at WA Entertainment”. Mwave Mnet. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ 'Superstar K3's Park Jang Hyun prepares for his debut under WA Entertainment”. Allkpop. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ “Geeks, Phantom, and Esna team up for a special Christmas song 'Mistletoe'. Allkpop. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “‘Happy’ debut for Mamamoo”. Korea Joongang Daily. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ “Hip Hop Trio Phantom Releases Debut MV "Burning". Soompi. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “The Top 10 Songwriters of 2012 (see #4)”. Soompi. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Đạo diễn và nhà sản xuất”. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]