Ramallah
| Ramallah رام الله | |
|---|---|
| — Đô thị loại A (Thành phố) — | |
| Chuyển tự tiếng Ả Rập | |
| • Chữ Ả Rập | رام الله |
Đường chân trời Ramallah Lăng Arafat, Mukataa Khu phức hợp Y tế Palestine Complex Bảo tàng Darwish Tàn tích La Mã | |
Biểu trưng chính thức của Ramallah Municipal seal of Ramallah | |
| Vị trí của Ramallah tại Palestine | |
| Palestine grid | 168/145 |
| Quốc gia | Palestine |
| Tỉnh | Ramallah và al-Bireh |
| Đặt tên theo | Allah |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thành phố (từ năm 1995) |
| • Thị trưởng | Issa Kassis |
| Diện tích | |
| • Đô thị loại A (Thành phố) | 16.344 dunam (16,3 km2 hay 6,3 mi2) |
| Dân số (2024)[1] | |
| • Đô thị loại A (Thành phố) | 43.880 |
| • Mật độ | 2,700/km2 (7,000/mi2) |
| • Vùng đô thị | 153,237 (2002) 362,445 (2016) [2][3] |
| Múi giờ | UTC+2, UTC+3 |
| Mã điện thoại | 02 29 |
| Thành phố kết nghĩa | Trondheim, Toluca, Lublin, Toulouse, Épinay-sur-Seine, Bordeaux, Città di Castello, Bonn, Liège, Muscatine |
| Website | www.ramallah.ps |
Ramallah (UK: /rəˈmælə/ rə-MAL-ə,[4] US: /rəˈmɑːlə/ rə-MAH-lə;[5] tiếng Ả Rập: رام الله, đã Latinh hoá: Rām Allāh; IPA: [raːm alˤ.lˤaːh] ⓘ; n.đ. 'Đỉnh cao của Chúa'[6][7]) là một thành phố Palestine ở trung tâm Bờ Tây, hiện là thủ đô hành chính thực tế của Chính quyền Dân tộc Palestine. Tọa lạc trên núi Judaean ở độ cao 872m so với mực nước biển, cách Jerusalem 10 km (6 dặm) về phía bắc, tiếp giáp với al-Bireh.[8]
Ramallah là một thị trấn gồm nhiều khu dinh thự được hình thành từ thời kỳ Herod Vĩ đại, tuy nhiên hầu hết trong số chúng đã bị phá hủy trong những cuộc Thập tự chinh ở thế kỷ 11. Thành phố được sáng lập vào thế kỷ 16 bởi Hadadeens, một bộ lạc Arab theo Kitô giáo. Vào năm 1517, thành phố thuộc về Đế chế Ottoman, cho đến năm 1920, thành phố bị cai trị bởi người Anh sau khi họ chiếm được thành phố trong Thế chiến I. Chiến tranh Ả Rập - Isarel năm 1948 chia tách toàn bộ Bờ Tây, bao gồm cả thành phố Ramallah, nằm dưới sự chiếm đóng và kiểm soát bởi Jordan. Sau đó, thành phố bị chiếm đóng bởi Isarel sau Cuộc chiến Sáu ngày năm 1967. Đến năm 1995, sau Hòa ước Oslo, Ramallah được trao trả cho Chính quyền Palestine (PNA) như một phần trong Khu A của Bờ Tây.
Trong những năm gần đây, Ramallah phát triển trở thành một trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của người Palestine. Đây là nơi đặt các tòa nhà của chính quyền Palestine, bao gồm Văn phòng Phủ Tổng thống, Quốc hội và văn phòng của Cơ quan An ninh. Nó cũng bao gồm nhiều bảo tàng và trung tâm văn hóa với nhiều hoạt động về đêm. Mặc dù có lịch sử bắt nguồn từ một thị trấn Kitô giáo, người Hồi giáo đang chiếm đa số ở Ramallah với dân số 38.998 vào năm 2017,[9] người Công giáo cũng là thiểu số đáng kể.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Ramallah | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 24.0 (75.2) |
26.2 (79.2) |
31.5 (88.7) |
34.0 (93.2) |
37.3 (99.1) |
39.4 (102.9) |
37.5 (99.5) |
39.8 (103.6) |
40.0 (104.0) |
35.0 (95.0) |
29.6 (85.3) |
27.4 (81.3) |
40.0 (104.0) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 11.8 (53.2) |
13.1 (55.6) |
16.5 (61.7) |
20.7 (69.3) |
24.7 (76.5) |
26.9 (80.4) |
28.4 (83.1) |
28.7 (83.7) |
27.2 (81.0) |
24.5 (76.1) |
19.0 (66.2) |
14.1 (57.4) |
21.3 (70.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 9.0 (48.2) |
10.2 (50.4) |
12.7 (54.9) |
16.6 (61.9) |
20.0 (68.0) |
21.9 (71.4) |
24.1 (75.4) |
23.7 (74.7) |
22.3 (72.1) |
20.1 (68.2) |
15.3 (59.5) |
10.7 (51.3) |
17.2 (63.0) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 6.9 (44.4) |
7.5 (45.5) |
9.6 (49.3) |
12.7 (54.9) |
15.9 (60.6) |
18.1 (64.6) |
19.6 (67.3) |
19.8 (67.6) |
18.6 (65.5) |
16.8 (62.2) |
13.0 (55.4) |
8.8 (47.8) |
13.9 (57.1) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −2.0 (28.4) |
−1.4 (29.5) |
−0.6 (30.9) |
2.8 (37.0) |
8.5 (47.3) |
11.4 (52.5) |
14.8 (58.6) |
16.0 (60.8) |
14.0 (57.2) |
6.0 (42.8) |
3.0 (37.4) |
−0.6 (30.9) |
−2.0 (28.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 165 (6.5) |
137 (5.4) |
103 (4.1) |
37 (1.5) |
8 (0.3) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
5 (0.2) |
20 (0.8) |
72 (2.8) |
171 (6.7) |
718 (28.3) |
| Số ngày mưa trung bình | 9.7 | 9.7 | 6.3 | 3.2 | 1.4 | 0.3 | 0.0 | 0.0 | 0.7 | 2.5 | 5.1 | 7.4 | 46.3 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 79.5 | 72.2 | 70.1 | 59.1 | 57.7 | 62.8 | 63.0 | 74.0 | 72.4 | 68.9 | 69.5 | 77.7 | 68.9 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 176.7 | 169.5 | 220.1 | 267.0 | 325.5 | 357.0 | 372.0 | 350.3 | 297.0 | 263.5 | 213.0 | 182.9 | 3.194,5 |
| Số giờ nắng trung bình ngày | 5.7 | 6.0 | 7.1 | 8.9 | 10.5 | 11.9 | 12.0 | 11.3 | 9.9 | 8.5 | 7.1 | 5.9 | 8.7 |
| Nguồn 1: Cục Khí tượng Palestine[10] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Arab Meteorology Book (precipitation)[11] | |||||||||||||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1896 | 2,061 | — |
| 1922 | 3,104 | +50.6% |
| 1931 | 4,286 | +38.1% |
| 1938 | 4,9 | +14.3% |
| 1945 | 5,08 | +3.7% |
| 1961 | 14,759 | +190.5% |
| 1967 | 12,134 | −17.8% |
| 1997 | 17,851 | +47.1% |
| 2007 | 27,46 | +53.8% |
| 2017 | 38,998 | +42.0% |
| Nguồn: [12][13][14][15][16][17] [18][19][20][21] | ||
Thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]Người nổi tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Main Indicators by Type of Locality – Population, Housing and Establishments Census 2017". Palestinian Central Bureau of Statistics (PCBS). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "It has new, low-cost, rave-reviewed luxury hotels, but Ramallah struggles to lure tourists". The Times of Israel.
- ↑ "Ramallah & Al Bireh urban area: joint urban planning and development" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Ramallah". Collins English Dictionary. HarperCollins. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Ramallah". The American Heritage Dictionary of the English Language (ấn bản thứ 5). Boston: Houghton Mifflin Harcourt. 2014. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Ramallah.ps". Ramallah.ps. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011.
- ↑ Palmer 1881, tr. 324
- ↑ "Ramallah | Palestine, Map, History, & Population | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Palestinian Central Bureau of Statistics – State of Palestine". Palestinian Central Bureau of Statistics. ngày 4 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2018.
- ↑ "Climatic Averages". Palestinian Meteorological Department. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Appendix I: Meteorological Data" (PDF). Springer. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênArieh90 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênCensus1922 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênCensus1931 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênvs1938 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênvs1945 - ↑ "Table 1.6 Population of Capitals of Jordan, Districts and Sub-Districts by Sex" (PDF). tr. 12. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênbritannica - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênpcbs1997 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênPCBS07 - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênpcbs2017 - ↑ "International Relations of Ramallah Municipality". arcgis.com. ArcGIS. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "International Links – Ramallah". oxford.gov.uk. Oxford City Council. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Whitaker, Brian (ngày 3 tháng 9 năm 2001). "The summit of Middle East tension". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2016 – qua The Guardian.