Ramallah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ramallah
—  muna  —
Hình nền trời của Ramallah
Ramallah_Logo.gif
Ramallah trên bản đồ Palestine
Ramallah
Ramallah
Tọa độ: 31°54′18,46″B 35°12′21,16″Đ / 31,9°B 35,2°Đ / 31.90000; 35.20000
Trực thuộc sửa dữ liệu
Dân số 27.460[1]
Múi giờ UTC+2 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Trondheim, Toluca, Lublin, Paris, Toulouse, Épinay-sur-Seine, Bordeaux, Napoli, Città di Castello, San Fernando de Henares, San Sebastián, Bonn, Liège, Khu Hounslow của Luân Đôn, Amsterdam, Bogotá, Buenos Aires, Porto Alegre, Santana do Livramento, Campo Grande, Aquidauana, Florida, Muscatine, Moskva, Diyar Bakr, Çankaya, Ankara, Johannesburg, Rio de Janeiro sửa dữ liệu
Trang web www.ramallah.ps

Ramallah (tiếng Ả Rập: رام الله Rāmallāh) (nghĩa là "đỉnh cao của Chúa")[2] là một thành phố Palestine ở trung tâm Bờ Tây cự ly 10 km (6 dặm) về phía bắc Jerusalem, tiếp giáp với al-Bireh. Nó hiện là thủ đô hành chính tạm thời Chính quyền Quốc gia Palestine. Với dân số gần 25.500 người[3], Ramallah trong lịch sử là một thị trấn Kitô giáo, nhưng ngày nay Tín đồ Hồi giáo đa số dân số, với một thiểu số Kitô giáo mạnh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 2007 PCBS Census. Palestinian Central Bureau of Statistics. p.114. (Arabic)
  2. ^ Ramallah.ps
  3. ^ “Projected Mid -Year Population for Ramallah & Al Bireh Governorate by Locality 2004 - 2006”. Palestinian Central Bureau of Statistics. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008.