Rauno Alliku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rauno Alliku
Alliku, Rauno.IMG 0721.JPG
Alliku cùng với Estonia năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rauno Alliku
Ngày sinh 2 tháng 3, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Paikuse, Estonia
Chiều cao 1,81 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Flora
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2005 Tervis Pärnu
2006–2007 Pärnu Kalev
2008 Flora
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Pärnu Kalev 43 (40)
2008– Flora 214 (68)
2008–2009Vaprus (mượn) 21 (7)
2009Tulevik (mượn) 19 (6)
2010–2012 Flora II 8 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007–2009 U-19 Estonia 18 (3)
2009–2012 U-21 Estonia 22 (1)
2010–2013 U-23 Estonia 2 (0)
2010–2015 Estonia 8 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 11 năm 2017

Rauno Alliku (sinh 2 tháng 3 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá Estonia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Meistriliiga Flora.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Flora[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 7 năm 2008, Alliku ký hợp đồng với Flora và lập tức được cho mượn đến Vaprus, thi đấu đến tháng 6 năm 2009.[1] Sau đó anh được cho mượn đến câu lạc bộ liên kết với Flora ở Meistriliiga Tulevik.[2] Alliku giành chức vô địch Meistriliiga đầu tiên với Flora ở mùa giải 2010. Anh giành chức vô địch thứ 2 vào mùa giải 2011, và thứ ba vào mùa giải 2015.[3]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Alliku bắt đầu sự nghiệp trẻ quốc tế năm 2008. Vào tháng 12 năm 2010, anh được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia bởi huấn luyện viên Tarmo Rüütli để thi đấu với Trung QuốcQatar.[4] Anh ra mắt ngày 18 tháng 12 năm 2010, đối đầu với Trung Quốc.[5]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Flora

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rauno Alliku sõlmis FC Floraga mitteamatöörmängija lepingu” (bằng tiếng Estonia). FC Flora. 1 tháng 8 năm 2008. Truy cập 22 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Alliku ja Luts siirdusid Tulevikku” (bằng tiếng Estonia). Soccernet.ee. 5 tháng 7 năm 2009. Truy cập 22 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “FC Flora on Eesti meister 2015!” (bằng tiếng Estonia). FC Flora. 
  4. ^ “Eesti koondise koosseis mängudeks Hiina ja Katariga” (bằng tiếng Estonia). Hiệp hội bóng đá Estonia. 15 tháng 12 năm 2010. Truy cập 22 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ “Eesti koondis jäi võõrsil alla Hiinale” (bằng tiếng Estonia). Hiệp hội bóng đá Estonia. 18 tháng 12 năm 2010. Truy cập 22 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]