Ray Wilkins

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ray Wilkins
Ray Wilkins 18-10-2008 1.jpg
Wilkins năm 2008
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raymond Colin Wilkins
Ngày sinh 14 tháng 9, 1956 (61 tuổi)
Nơi sinh Hillingdon, Anh
Chiều cao 5 ft 8 in (1,73 m)
Vị trí Tiền vệ
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1973–1979 Chelsea 179 (30)
1979–1984 Manchester United 160 (7)
1984–1987 Milan 73 (2)
1987 Paris Saint-Germain 13 (0)
1987–1989 Rangers 70 (2)
1989–1994 Queens Park Rangers 155 (8)
1994 Crystal Palace 1 (0)
1994–1996 Queens Park Rangers 21 (0)
1996 Wycombe Wanderers 1 (0)
1996–1997 Hibernian 16 (0)
1997 Millwall 3 (0)
1997 Leyton Orient 3 (0)
Tổng cộng 695 (49)
Đội tuyển quốc gia
1976 U21 Anh 1 (0)
1976–1986 Anh 84 (3[1])
Huấn luyện
1994–1996 Queens Park Rangers
1997–1998 Fulham
1998–2000 Chelsea (trợ lý)
2000–2002 Watford (trợ lý)
2003–2005 Millwall (trợ lý)
2004–2007 U21 Anh (trợ lý)
2008–2009 Chelsea (trợ lý)
2009 Chelsea (tạm quyền)
2009–2010 Chelsea (trợ lý)
2013–2014 Fulham (trợ lý)
2014–2015 Jordan
2015 Aston Villa (trợ lý)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Raymond Colin "Ray" Wilkins MBE (sinh 14 tháng 9 năm 1956) là một cựu cầu thủ bóng đá người Anh. Sau khi kết thúc sự nghiệp ông chuyển sang làm bình luận viên bóng đá và huấn luyện viên bóng đá ở Queens Park Rangers, Fulham, ChelseaJordan. Công việc gần nhất của ông là trợ lý huấn luyện viên tại Aston Villa.

Ông là một tiền vệ quan trọng của Anh trong những năm 1980, và giành được thành công ở một vài câu lạc bộ khác nhau Chelsea, Manchester United, Milan, Queens Park Rangers, và Rangers.

Con trai ông cũng là một cầu thủ chuyên nghiệp George Wilkins; ông có hai chị và ba anh em trai là cầu thủ đá bóng: Graham Wilkins cựu cầu thủ chuyên nghiệp thi đấu tại Football League ở vị trí hậu vệ cho Chelsea, Brentford, và Southend United; cựu cầu thủ và huấn luyện viên Brighton & Hove Albion, Dean Wilkins; và Stephen Wilkins, người cũng ký hợp đồng với Chelsea và sau đó thi đấu một trận cho Brentford, trước khi chuyển tới thi đấu cho các đội non-League ở DagenhamHayes.

Thống kê huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 20 tháng 1 năm 2015
Đội Quốc gia Từ Tới Thành tích
Tr T H B % Thắng
Queens Park Rangers Anh 15 tháng 11 năm 1994 4 tháng 9 năm 1996 80 31 13 36 00388
Fulham Anh 25 tháng 9 năm 1997 7 tháng 5 năm 1998 44 21 8 15 00477
Chelsea (tạm quyền) Anh 13 tháng 9 năm 2000 17 tháng 9 năm 2000 2 1 0 1 00500
Chelsea (tạm quyền) Anh 9 tháng 2 năm 2009 15 tháng 2 năm 2009 1 1 0 0 01.000
Jordan Jordan 3 tháng 9 năm 2014 28 tháng 2 năm 2015 12 1 2 9 00083
Tổng 139 55 23 61 00396

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United
Rangers
Anh

Trợ lý huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arnhold, Matthias; Mamrud, Roberto. “England – Record International Players”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]