Ray of Light

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ray of Light
Album RAY OF LIGHT.jpg
Album phòng thu của Madonna
Phát hành22 tháng 2, 1998 (1998-02-22)
Thu âmTháng 6 – Tháng 11, 1997
Thể loại
Thời lượng66:52
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Evita
(1996)Evita1996
Ray of Light
(1998)
Music
(2000)Music2000
Đĩa đơn từ Ray of Light
  1. "Frozen"
    Phát hành: 23 tháng 2 năm 1998
  2. "Ray of Light"
    Phát hành: 6 tháng 5 năm 1998
  3. "Drowned World/Substitute for Love"
    Phát hành: 24 tháng 8 năm 1998
  4. "The Power of Good-Bye"
    Phát hành: 22 tháng 9 năm 1998
  5. "Nothing Really Matters"
    Phát hành: 2 tháng 3 năm 1999

Ray of Light là album phòng thu thứ bảy của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna, phát hành ngày 22 tháng 2 năm 1998 bởi MaverickWarner Bros. Records. Sau khi sinh đứa con đầu lòng của mình, Madonna bắt đầu làm việc cho album với những nhà sản xuất cô từng hợp tác trước đó như BabyfacePatrick Leonard. Tuy nhiên, sau khi không cảm thấy ưng ý với những thành quả từ quá trình cộng tác với họ, cô đã theo đuổi một hướng đi mới với nhà sản xuất người Anh William Orbit. Quá trình ghi âm đã được diễn ra trong bốn tháng và trải qua nhiều sự cố trong quá trình phối khí của Orbit, và việc thu âm đã phải hoãn lại cho đến khi chúng được khắc phục.

Được xem là bước đột phá so với những bản thu âm trước của cô, Ray of Light là một album electronica, dancetechno-pop bên cạnh sự kết hợp của nhiều thể loại âm nhạc khác, như ambient, trip hophouse. Những chủ đề huyền bí cũng xuất hiện mạnh mẽ trong cả âm nhạc và nội dung lời bài hát, như là kết quả từ việc Madonna theo đuổi Kabbalah, những nghiên cứu của cô về Ấn Độ giáoPhật giáo, cũng như những bài tập hàng ngày của cô về Hatha yoga.

Sau khi phát hành, Ray of Light nhận được sự hoan nghênh rộng rãi từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao hướng đi mới của cô và gọi nó như là một kiệt tác. Được gọi là bản thu âm "phiêu lưu nhất" của cô, album được ghi nhận bởi chất trưởng thành và kín đáo của nó; những nhà phê bình còn ca ngợi giọng hát của Madonna trong album. Nó cũng giúp nữ ca sĩ giành bốn giải Grammy trên tổng số sáu đề cử. Về mặt thương mại, Ray of Light đạt vị trí quán quân ở nhiều quốc gia, bao gồm Úc, Canada, New Zeland và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó ra mắt và đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 với doanh số tiêu thụ tuần đầu lớn nhất bởi một nghệ sĩ nữ lúc bấy giờ. Tính đến nay, Ray of Light đã bán được hơn 16 triệu bản trên toàn cầu.

Năm đĩa đơn được phát hành từ album, trong đó bao gồm những bản hit toàn cầu như "Frozen" và "Ray of Light". Để quảng bá cho album, Madonna thực hiện chuyến lưu diễn Drowned World Tour trong năm 2001. Ray of Light được xem là một trong những album thành công nhất về mặt chuyên môn trong sự nghiệp của Madonna, trong đó Rolling Stone liệt kê nó ở vị trí thứ 363 trong danh sách 500 album vĩ đại nhất mọi thời đại.[1] Nhiều học giả cũng ghi nhận tầm ảnh hưởng của album trong việc phổ biến nhạc điện tử vào nền văn hóa nhạc pop đại chúng. Họ cũng lưu ý rằng sự sáng tạo không ngừng nghỉ của Madonna với album đã giúp cô khẳng định tên tuổi của mình giữa những nghệ sĩ trẻ hơn lúc bấy giờ.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Drowned World/Substitute for Love"  
  • Madonna
  • Orbit
5:09
2. "Swim"  
  • Madonna
  • Orbit
  • Madonna
  • Orbit
5:00
3. "Ray of Light"  
  • Madonna
  • Orbit
5:21
4. "Candy Perfume Girl"  
  • Madonna
  • Orbit
4:34
5. "Skin"  
6:22
6. "Nothing Really Matters"  
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Orbit
  • de Vries
4:27
7. "Sky Fits Heaven"  
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Orbit
  • Leonard
4:48
8. "Shanti/Ashtangi"  
  • Madonna
  • Orbit
  • Madonna
  • Orbit
4:29
9. "Frozen"  
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Orbit
  • Leonard
6:12
10. "The Power of Good-Bye"  
  • Madonna
  • Orbit
  • Leonard
4:10
11. "To Have and Not to Hold"  
  • Madonna
  • Nowels
  • Madonna
  • Orbit
  • Leonard
5:23
12. "Little Star"  
  • Madonna
  • Nowels
  • Madonna
  • de Vries
5:18
13. "Mer Girl"  
  • Madonna
  • Orbit
  • Madonna
  • Orbit
5:32

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Titanic (nhạc phim) của James Horner
Album quán quân tại Vương quốc Anh
14 tháng 3 - 27 tháng 3 năm 1998
Kế nhiệm:
Let's Talk About Love của Celine Dion
Tiền nhiệm:
Yield của Pearl Jam
Album quán quân tại Úc
15 tháng 3 - 21 tháng 3 năm 1998
Kế nhiệm:
Mezzanine của Massive Attack

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[62] Bạch kim 60.000^
Úc (ARIA)[63] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[64] 2× Bạch kim 100.000*
Brazil (ABPD)[65] Bạch kim 250,000*
Canada (Music Canada)[66] 7× Bạch kim 700.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[67] Bạch kim 50,604[67]
Pháp (SNEP)[68] 3× Bạch kim 925,400[69]
Đức (BVMI)[70] 3× Bạch kim 1.500.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[71] Bạch kim 20.000*
Nhật (RIAJ)[72] 2× Bạch kim 400.000^
Hà Lan (NVPI)[73] 3× Bạch kim 300.000^
New Zealand (RMNZ)[74] Bạch kim 15.000^
Na Uy (IFPI Norway)[75] 2× Bạch kim 100.000*
Ba Lan (ZPAV)[76] 2× Bạch kim 200.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[21] 3× Bạch kim 300.000^
Thụy Điển (GLF)[77] 3× Bạch kim 240.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[78] 3× Bạch kim 150.000^
Anh (BPI)[79] 6× Bạch kim 1.800.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[80] 4× Bạch kim 4,359,000[81][82]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[83] 7× Bạch kim 7.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The RS 500 Greatest Albums of All Time: Rolling Stone”. Rolling Stone. Jann S. Wener. Ngày 18 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ "Madonna – Ray of Light". Australiancharts.com. Hung Medien.
  3. ^ "Madonna - Ray of Light" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien.
  4. ^ "Madonna – Ray of Light" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien.
  5. ^ "Madonna – Ray of Light" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien.
  6. ^ “RPM 100 Albums”. RPM. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ “Top National Sellers” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  10. ^ "Michael Jackson – HIStory: Past, Present And Future - Book I". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 10 năm 2015.
  11. ^ a ă â “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  12. ^ "Madonna: Ray of Light" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  13. ^ "Madonna – Ray of Light". Lescharts.com. Hung Medien.
  14. ^ “Madonna - Ray of Light” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  15. ^ “Madonna Once Again Rules The World”. Rolling Stone. 21 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  17. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  18. ^ "Madonna – Ray of Light". Charts.org.nz. Hung Medien.
  19. ^ "Madonna – Ray of Light". Norwegiancharts.com. Hung Medien.
  20. ^ “Top National Sellers” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  21. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  22. ^ "1998-03-14 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  23. ^ "Madonna – Ray of Light". Swedishcharts.com. Hung Medien.
  24. ^ "Madonna – Ray of Light". Swisscharts.com. Hung Medien.
  25. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  26. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media.
  27. ^ “Best-selling Albums”. Austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  28. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  29. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  30. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  31. ^ “Rapports annueles 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  32. ^ “RPM's Top 100 CDs of '98”. RPM. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  33. ^ “TOP20.dk © 1998”. Ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  34. ^ “European Top 100 Albums 1998” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Jaaroverzichten - Album 1998” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  36. ^ “Classements Albums - année 1998” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  37. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1998” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  38. ^ “Gli album più venduti del 1998”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “1998年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  40. ^ “Top Selling Albums of 1998”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  41. ^ “Topp 40 Album Russetid 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  42. ^ “Topp 40 Album Vår 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  43. ^ “Topp 40 Album Vinter 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  44. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  45. ^ “Swiss Year-end Charts 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  46. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1998”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  47. ^ “1998: The Year in Music”. Billboard 110 (52). 26 tháng 12 năm 1998. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  48. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 1999”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  49. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 1999”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010. 
  50. ^ “Jaaroverzichten 1999” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  51. ^ “Rapports annueles 1999” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  52. ^ “TOP20.dk © 1999”. TOP20.dk. Ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  53. ^ “Jaaroverzichten - Album 1999” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  54. ^ “European Top 100 Albums 1999” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  55. ^ “Classements Albums - année 1999” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  56. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1999” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ “Topp 40 Album Vinter 1999” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  58. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1999”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  59. ^ “1999 The Year in Music”. Billboard 111 (52). 25 tháng 12 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  60. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 2000r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum...rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014. 
  61. ^ “The Official UK Singles Chart: 2001” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017. 
  62. ^ “Disos de Oro y Platino”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  63. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  64. ^ “Austrian album certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Madonna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Ray of Light vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  65. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Best selling in Brazil” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012. 
  66. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Search”. Canadian Recording Industry Association. Ngày 21 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  67. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010. 
  68. ^ “France album certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  69. ^ “Les Albums Triple Platine” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  70. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('Ray of Light')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  71. ^ “International Platinum Disc”. IFPI Hong Kong. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  72. ^ “The Record – レイ・オブ・ライト” (PDF). Recording Industry Association of Japan. Tháng 7 năm 1998. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 
  73. ^ “Netherlands album certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012. 
  74. ^ “RIANZ (select 'Chart #1165 - Sunday ngày 27 tháng 6 năm 1999' and 'Top 50 Albums Chart' from drop-down lists)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  75. ^ “Norwegian certifications database – search: Ray of Light”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  76. ^ “Polish certification - Ray of Light”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  77. ^ “GULD & PLATINA | År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Hong Kong. tr. 6. Bản gốc (Must clicking in År 2000 and go to page six; in PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  78. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Bedtime Stories')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  79. ^ “BPI - Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  80. ^ “Gold & Platinum Database –Madonna”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  81. ^ Caulfield, Keith (ngày 3 tháng 9 năm 2011). “Madonna Fans Rejoice: New Album Due in Spring 2012”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2011. 
  82. ^ Barry David (ngày 18 tháng 2 năm 2003). “Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All-Time Sellers”. Music Industry News Network. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  83. ^ “IFPI Platinum Certifications Europe 2002”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]