Reanimation (album của Linkin Park)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Reanimation)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Reanimation
Linkin park reanimation.jpg
Album phối lại của Linkin Park
Phát hành30 tháng 7 năm 2002
Thu âmTrong chuyến lưu diễn Hybrid Theory, 2001
Thể loại
Thời lượng1:00:52
Hãng đĩaWarner Bros.
Sản xuấtMike Shinoda
Thứ tự album ngoài phòng thu của Linkin Park
Hybrid Theory (EP)
(1999)
Reanimation
(2002)
Live in Texas
(2003)
Đĩa đơn từ Reanimation
  1. "Pts.OF.Athrty"
    Phát hành: 20 tháng 3 năm 2002

Reanimation ( sắp chữ thành [REAИIMATIOИ]) là album phối lại đầu tay của ban nhạc rock đến từ Mỹ Linkin Park, đóng vai trò là phần tiếp theo của album phòng thu đầu tiên của họ, Hybrid Theory, được phát hành vào ngày 30 tháng 7 năm 2002. Được thu âm trong chuyến lưu diễn Hybrid Theory vào năm 2001, nó chứa các bản phối lại của các bài hát từ Hybrid Theory, bao gồm cả các bài hát bổ sung của album. Album phối lại này được sản xuất bởi Mike Shinoda và được phối âm bởi Mark "Spike" Stent . Album cho đến nay là album phối lại bán chạy thứ tư mọi thời đại, sau Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix của Michael Jackson, You Can Dance của MadonnaLove của The Beatles .

Phát hành và quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Pts.OF.Athrty", bản phối lại của bài " Points of Authority " bởi Jay Gordon thuộc Orgy, được phát hành làm đĩa đơn chính thức đầu tiên và duy nhất của Reanimation . Đĩa đơn cũng có bài hát mặt b là "H! Vltg3", bản phối lại của bài "High Voltage" bởi EvidenceDJ Babu với giọng hát bổ sung của Pharoahe Monch, cũng như bản phối lại của bài "By Myself", mang tên "Buy Myself", bởi nhạc sĩ người Mỹ Marilyn Manson .

"Enth E Nd", "Frgt/10", "Songs from Reanimation" và "My<Dsmbr" được phát thanh dưới dạng đĩa đơn quảng cáo trên radio.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video chính thức cho "Pts.OF.Athrty" mô tả một trận chiến giữa các robot hoàn toàn được dựng bằng CGI, trong đó những cái đầu của các thành viên ban nhạc Linkin Park nắm quyền cai trị, cũng như một chủng tộc ngoài hành tinh.

MTV 2 đã làm video cho từng bài hát của album để phát lại trên "MTV: Playback" và chúng cũng chỉ được phát vài lần. Chúng bao gồm "Frgt/10" (một cô gái vẽ graffiti trong thị trấn trong khi lẩn trốn trực thăng cảnh sát), "Opening" (cô gái trong video "Frgt/10" đi ngủ), "Pts.OF.Athrty "(hình ảnh quốc kỳ của Hoa Kỳ đến 1:05, sau đó là một cuộc rượt đuổi bằng mô tô)," [Chali] "(cô gái trên giường và cảnh quay trong phòng của cô ấy)," P5hng Me A*wy "(kẻ ăn thịt người)," Plc. 4 Mie Hæd "(cô gái hát theo bài hát)," X-Ecutioner Style "(một cậu bé hoạt hình đi dạo quanh thị trấn, hát phần" Shut Up "của Chester)," H! Vltg3" (một đêm trong cuộc đời của một người đàn ông), '[Riff Raff]' (cô gái nằm trên giường), 'Wth>You' (phân cảnh rất nhanh chóng những mugshot của nhiều người đồng bộ với bài hát), "Ppr:Kut "(cảnh quay phản ứng của mọi người trước một tiếng động lớn bất ngờ khi đang nghe nhạc; Joe Hahn xuất hiện trong video này)," Rnw@y "(một phụ nữ với chiếc Mohawk trong thị trấn, chạy theo từng điệp khúc của bài hát), My<Dsmbr (một người đàn ông sống trên bãi biển và chơi vài trò giải trí trong công viên giải trí), "By_Myslf" (một người phụ nữ trong rừng), "Kyur4 th Ich" (nhiều người nhảy breakdance, Joe Hahn xuất hiện với tư cách khách mời), "1Stp Klosr" (mô tả một mối quan hệ không thành) và "Krwlng" (hoạt hình người gậy màu trắng). Bài hát duy nhất không có được video hoạt hình là "Enth E ND"; video có cảnh Mike Shinoda, KutMasta Kurt và Motion Man trình diễn những phần hát tương ứng của họ ở phía sau xe hơi. Đây là video duy nhất có hình ảnh người trình diễn thực sự của bài hát.

Chỉ có 2 video MTV là "Frgt/10" và "Kyur4 th Ich" được phát hành chính thức trên phiên bản DVD-A của album, cùng với vidoe chính thức "Pts.OF.Athrty". Các video của "Pts.OF.Athrty"," Frgt/10 "," Kyur4 th Ich "và" Enth E ND " là những video duy nhất được coi là" chính thức ".

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản tiêu chuẩn của Reanimation nằm trong một hộp digipak với 20 bản nhạc. Một phiên bản tiếng Nhật có ca khúc thứ 21 là Buy Myself. Ngoài ra một phiên bản DVD-A với âm thanh vòm và video âm nhạc cho "Pts.Of.Athrty "," Frgt/10 ", và " Kyur4 Th Ich " cũng được phát hành. Các thành viên Linkin Park Underground 1.0 cũng nhận được phiên bản DVD-A miễn phí như một món quà Giáng sinh. Bản phát hành thử nghiệm của phiên bản DualDisc chỉ được bán ở Boston và Seattle. Phiên bản này chứa album trên một mặt của đĩa và nội dung đặc biệt ở mặt kia. Nó chưa bao giờ vượt qua quá trình chạy thử nghiệm và do đó rất khó lấy được phiên bản DualDisc.

Reanimation trong buổi diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Một số nhạc phẩm của Reanimation đã được đưa vào các buổi diễn trực tiếp của Linkin Park, ví dụ như sự hiện diện của bài "P5hng Me A*wy" trong Live in Texas, nó đã được trình diễn trong chuyến lưu diễn của ban nhạc từ mùa hè năm 2003 đến mùa đông năm 2004 .[5] Đoạn bridge của "1Stp Klosr" và phần nhạc cụ của "Wth> You" đã được trình diễn trong các phần trình diễn bài " One Step Closer " và "With You" từ năm 2003 đến năm 2006. Đối với một số buổi diễn, Jonathan Davis từ Korn đã trình diễn phần bridge của "1Stp Klosr" trong khi ban nhạc biểu diễn bài "One Step Closer" gốc. “Pts.OF.Athrty " được sử dụng làm phần mở đầu của " Points of Authority "cho chuyến lưu diễn mùa hè của Linkin Park vào năm 2004. "Frgt/10" đã được trình diễn một lần vào năm 2005, trong một chương trình tù thiện Music for Relief [6] với Chali 2na, cũng như Jurassic 5 cũng có mặt. Ngoài ra, phần mở đầu của "Krwlng" thường được dùng làm phần mở đầu của " Crawling " trong các buổi biểu diễn trực tiếp vào năm 2004, ngoài ra một phiên bản rút gọn đã được sử dụng vào năm 2003 và là phần mở đầu cho buổi diễn Live 8 của ban nhạc. Vào mùa đông năm 2008, phần mở đầu "Krwlng" đã trở lại các buổi diễn. Bắt đầu từ Projekt Revolution 2008, Shinoda kết hợp khổ hát đầu tiên của "Hands Held High" vào nhạc cụ, sau khi khổ hát được biểu diễn theo phong cách a cappella tại một buổi biểu diễn vào ngày 29 tháng 6 năm 2008 tại National BowlAnh, phần trình diễn này có thể thấy trong album trực tiếp thứ hai của ban nhạc, Road to Revolution: Live at Milton Keynes . "Hands Held High" vẫn nằm trong phần mở đầu của "Krwlng" cho đến năm 2009. Đôi khi, khổ hát đầu tiên sẽ được trình diễn kiểu a capella với khổ thứ hai được trình diễn trên nền nhạc cụ. "Enth E Nd" đã được trình diễn trực tiếp nhưng không phải bởi Linkin Park, ma bởi Fort Minor (đề án phụ của Mike Shinoda).[7] Chester Bennington bước ra và hát phần của mình trong bài hát. Đây là lần đầu tiên một bài hát của Linkin Park được ra mắt bởi một ban nhạc khác, tuy nhiên nó cũng được trinh diễn với hai thành viên của ban nhạc Linkin Park (Shinoda và Bennington).

Giới phê bình đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
Metacritic60/100[8]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[9]
Entertainment WeeklyB−[2]
The Guardian3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[10]
Melodic1.5/5 saoStar half.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[11]
RapReviews7.5/10[3]
Rolling Stone3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[12]

Reanimation đã vấp phải nhiều ý kiến trái chiều từ các nhà phê bình. Nó đã giúp nhiều nghệ sĩ hip hop underground góp mặt trong album tiếp cận được lượng khán giả lớn hơn, cũng như thay đổi bản chất của tác phẩm đáng kể (tái cấu trúc các bài hát, thêm hoặc thay đổi đáng kể các khổ hát và thêm một số nghệ sĩ khách mời) đến mức nó có thể được coi là album hoàn toàn mới. Album nhận được số điểm trung bình là 60 từ Metacritic. Nhà phê bình Stephen Thomas Erlewine của AllMusic coi album là "một bước đi đúng hướng đáng hoan nghênh", và ông ca ngợi Reanimation vì đã cố gắng khai phá vùng đất mới. Linkin Park cũng đã tuyên bố rằng album này có thể được coi là một bản phối lại cũng như album phòng thu. Album đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và nằm trên danh sách này trong 33 tuần liên tiếp. Nó đã tiêu thụ 270.000 bản trong tuần đầu ra mắt[13], và gần hai triệu bản tổng thể. Nó trở thành album phối lại bán chạy thứ tư mọi thời đại.

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Thế vận hội mùa đông Vancouver 2010, các vũ công trên băng người Anh là SineadJohn Kerr đã trượt băng trên nền nhạc "Krwlng".[14]

Năm 2011, ảo thuật gia Dynamo đi bộ qua sông Thames . Phần trình diễn này đã được thể hiện trong chương trình truyền hình Dynamo: Magician Impossible của ông trong khi bài hát "Krwlng" được phát.[15]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ nhạc phẩm được soạn và sáng tác bởi Linkin Park, trừ phi được ghi chú.

STTTựa đềSáng tácBản gốc trong Hybrid TheoryThời lượng
1."Opening"Mike Shinoda 1:07
2."Pts.OF.Athrty" (góp mặt Jay Gordon) "Points of Authority"3:45
3."Enth E Nd" (góp mặt KutMasta Kurt và Motion Man) "In the End"4:00
4."[Chali]"  0:23
5."Frgt/10" (góp mặt AlchemistChali 2na)
  • Linkin Park
  • Mark Wakefield
  • Dave Farrell
"Forgotten"3:32
6."P5hng Me A*wy" (góp mặt Stephen Richards) "Pushing Me Away"4:38
7."Plc.4 Mie Hæd" (góp mặt Amp LiveZion)
  • Linkin Park
  • Mark Wakefield
  • Dave Farrell
"A Place for My Head"4:20
8."X-Ecutioner Style" (góp mặt Sean C, Roc RaidaBlack Thought)  1:49
9."H! Vltg3" (góp mặt Evidence, Pharoahe MonchDJ Babu)
  • Linkin Park
  • Derek Murphy
  • Lorenzo Dechalus
  • Maxwell Dixon
"High Voltage"3:30
10."[Riff Raff]"  0:21
11."Wth>You" (góp mặt Aceyalone)
"With You"4:12
12."Ntr\Mssion"Mike Shinoda 0:29
13."Ppr:Kut" (góp mặt Cheapshot, Jubacca, RascoPlanet Asia) "Papercut"3:26
14."Rnw@y" (góp mặt Backyard Bangers và Phoenix Orion)
  • Linkin Park
  • Mark Wakefield
"Runaway"3:13
15."My<Dsmbr" (góp mặt Mickey P.Kelli Ali) "My December"4:17
16."[Stef]"  0:10
17."By_Myslf" (góp mặt Josh AbrahamStephen Carpenter) "By Myself"3:42
18."Kyur4 th Ich" "Cure for the Itch"2:32
19."1Stp Klosr" (góp mặt The Humble BrothersJonathan Davis) "One Step Closer"5:46
20."Krwlng" (góp mặt Aaron Lewis) "Crawling"5:40
Tổng thời lượng:60:52
bài hát bổ sung phiên bản Nhật Bản
STTTựa đềSáng tácThời lượng
21."Buy Myself" (Marilyn Manson Remix)Linkin Park4:26
bài hát bổ sung phiên bản iTunes
STTTựa đềSáng tácThời lượng
21."One Step Closer" (Lưu diễn LP Underground Tour 2003)Linkin Park3:42
22."Buy Myself" (Marilyn Manson Remix) (bài hát ngoài album)Linkin Park4:26
23."My December" (Lưu diễn Projekt Revolution Tour 2002)Mike Shinoda4:27
Reanimation – The Video Album
STTTựa đềĐạo diễnThời lượng
1."Opening"Joe Hahn1:07
2."Pts.OF.Athrty"Joe Hahn3:45
3."Enth E ND"Jason Goldwatch4:00
4."[Chali]"Joe Hahn0:23
5."Frgt/10"Joshua Cordes3:32
6."P5hng Me A*wy"Scott Patton4:38
7."Plc.4 Mie Hæd"Shawn M.Foster4:20
8."X-Ecutioner Style"David Zager1:49
9."H! Vltg3"Estevan Oriol3:30
10."[Riff Raff]"Joe Hahn0:21
11."Wth>You"Ryan Thompson4:12
12."Ntr\Mssion"Joe Hahn0:29
13."Ppr:Kut"Mike Piscatelli3:26
14."Rnw@y"Kimo Proudfoot3:13
15."My<Dsmbr"Chip Miller4:17
16."[Stef]"Joe Hahn0:10
17."By_Myslf"Matt Bass3:42
18."Kyur4 th Ich"Chairman Hahn2:32
19."1Stp Klosr"Shaun Smith5:46
20."Krwlng"Jonathan Ruppel5:40
Tổng thời lượng:60:52

iTunes[sửa | sửa mã nguồn]

Các video cho "Pts.OF.Athry"," Frgt/10 " và "Kyur4 Th Ich " là những video duy nhất của Reanimation có thể mua trên iTunes .

DVD-Audio[sửa | sửa mã nguồn]

Chứa toàn bộ album được phối âm thanh vòm 5.1, cùng với các video nhạc cho "Pts.OF.Athrty "," Frgt/10 ", và " Kyur4 th Ich ", cũng như quá trình tạo ra " Pts.OF.Athrty ". Phiên bản này chỉ có ở định dạng DVD-Audio . Nó chơi được trong hầu hết các đầu DVD thường và đầu DVD tương thích DVD-A. Phiên bản này ban đầu được phân phối miễn phí cho các thành viên của Linkin Park Underground, những người đã đăng ký trước ngày 10 tháng 11 năm 2002. Nó cũng được làm ra định dạng DualDisc chứa phiên bản CD ở một mặt và DVD-Audio ở mặt kia.

Phiên bản DualDisc[sửa | sửa mã nguồn]

Album này nằm trong nhóm 15 bản DualDisc đã được bán thử nghiệm tại hai thành phố: Boston và Seattle. DualDisc có album tiêu chuẩn ở một mặt và danh sách bài hát DVD-Audio ở mặt thứ hai. Phiên bản DualDisc không được phát hành lại sau khi chạy thử nghiệm trên thị trường.

Bản demo[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có bốn bản demo được xác định từ các buổi ghi âm Reanimation - một bản cho "1stp Klosr", nó chỉ được phối lại bởi Humble Brothers mà không có Jonathan Davis (đây là một nội dung ẩn trong DVD Frat Party at the Pankake Festival ), bản demo của "Pts.OF.Athrty " được phối lại bởi Jay Gordon, bản demo gốc của bản phối lại " Plc.4 Mie Hæd " bởi Amp Live và bản demo " Frgt/10 " xuất hiện trên fansite có tên LPLive hơn 10 năm sau khi phát hành Reanimation, có phần phối âm cũng như lời bài hát khác. Những bản này chưa được phát hành thương mại, nhưng chúng đã trở nên phổ biến trên mạng cũng như đối với những người hâm mộ Linkin Park.

Ngoại cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các bản phối lại cũng được sáng tác bởi Tricky,[16] Prince Paul,[17][18] DJ Z-Trip, và Team Sleep ("My December").

Các bản nhạc 1, 4, 8, 9, 10, 12, 15 và 16 không có trong Hybrid Theory . Các bản nhạc 9 và 15 là bản phối lại của mặt B Hybrid Theory, trong khi phần còn lại được tạo riêng cho Reanimation .

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[41] Gold 20.000^
Úc (ARIA)[42]
dvd
Gold 17.500^
Áo (IFPI Austria)[43] Gold 10,000*
Brazil (ABPD)[44] Gold 50.000*
Đức (BVMI)[45] Gold 150.000^
New Zealand (RMNZ)[46] Gold 7.500^
Thụy Sĩ (IFPI)[47] Gold 20.000^
Anh (BPI)[48] Platinum 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[49] Platinum 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NME Reviews - Linkin Park : Reanimation - NME.COM”. NME.COM. 12 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ a ă Browne, David (16 tháng 8 năm 2002). “Reanimation Review”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ a ă “Linkin Park :: Reanimation :: Warner Bros.”. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ “A Look Back: Linkin Park — "Reanimation". ARTISTdirect. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ https://www.setlist.fm/stats/songs/linkin-park-bd6bdae.html?song=P5hng+Me+A*wy
  6. ^ https://www.setlist.fm/stats/songs/linkin-park-bd6bdae.html?song=Frgt/10
  7. ^ https://www.setlist.fm/stats/songs/linkin-park-bd6bdae.html?song=Enth+E+Nd
  8. ^ Reanimation (album của Linkin Park) tại Metacritic
  9. ^ Stephen Thomas Erlewine. “Reanimation - Linkin Park - Songs, Reviews, Credits, Awards - AllMusic”. AllMusic. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ Sullivan, Caroline (26 tháng 7 năm 2002). “Reanimation”. The Guardian. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020. 
  11. ^ Roth, Kaj. “Reanimation”. Melodic. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  12. ^ Sheffield, Rob (16 tháng 7 năm 2002). “Reanimation by Linkin Park”. Rolling Stone. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011. 
  13. ^ “Warner Bros. Records Rocks The Charts as Linkin Park's 'Reanimation' Debuts at #2; Sales of 270,000 Mark Biggest Opening Week for a Remix Album”. prnewswire.com. 9 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  14. ^ Stevenson, Sandra (18 tháng 1 năm 2010). “Sinead and John Kerr confident of repeat success at European Championships”. Telegraph.co.uk. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ - YouTube - Dynamo walking across the Thames
  16. ^ “MTV News May 8, 2002 5:26 PM EDT”. Mtv.com. 8 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  17. ^ Moss, Corey (27 tháng 9 năm 2001). “MTV News Sep 27 2001 8:00 AM EDT”. Mtv.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  18. ^ Moss, Corey (25 tháng 1 năm 2002). “MTV News Jan 25 2002 7:54 AM EST”. Mtv.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  19. ^ "Australiancharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  20. ^ "Austriancharts.at – {{{artist}}} – {{{album}}}" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  21. ^ "Ultratop.be – {{{artist}}} – {{{album}}}" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  22. ^ "Ultratop.be – {{{artist}}} – {{{album}}}" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien.
  23. ^ "{{{artist}}} Chart History (Canadian Albums)". Billboard.
  24. ^ "Danishcharts.dk – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  25. ^ "Dutchcharts.nl – {{{artist}}} – {{{album}}}" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  26. ^ "{{{artist}}}: {{{album}}}" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  27. ^ "Lescharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  28. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH.
  29. ^ Mahasz. “2002/34. heti Top 40 album-, DVD- és válogatáslemez-lista - Hivatalos magyar slágerlisták”. Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. 
  30. ^ "Irish-charts.com – Discography {{{artist}}}". Hung Medien.
  31. ^ "Italiancharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  32. ^ "Charts.nz – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  33. ^ "Norwegiancharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  34. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100". Official Charts Company.
  35. ^ "Swedishcharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  36. ^ "Swisscharts.com – {{{artist}}} – {{{album}}}". Hung Medien.
  37. ^ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company.
  38. ^ "Official Rock & Metal Albums Chart Top 40". Official Charts Company.
  39. ^ "{{{artist}}} Chart History (Billboard 200)". Billboard.
  40. ^ "Czech Albums – Top 100". ČNS IFPI. Ghi chú: Trong trang bảng xếp hạng, chọn {{{date}}} trong trường ở bên cạnh từ "Zobrazit", sau đó bấm vào chính từ này để truy cập dữ liệu xếp hạng chính xác.
  41. ^ “Discos de oro y platino” (bằng tiếng Spanish). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 DVD”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020. 
  43. ^ “Austrian album certifications – Linkin Park – Reanimation” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2020.  Nhập Linkin Park vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Reanimation vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  44. ^ “Brasil album certifications – Linkin Park – Reanimation” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020. 
  45. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Linkin Park; 'Reanimation')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020. 
  46. ^ “New Zealand album certifications – Linkin Park – Reanimation”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020. 
  47. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Linkin Park; 'Reanimation')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020. 
  48. ^ “Britain album certifications – Linkin Park – Reanimation” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2020. 
  49. ^ “American album certifications – Linkin Park – Reanimation” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]