Reanimation

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Reanimation
Album phối lại của Linkin Park
Phát hành 30 tháng 7 năm 2002
Thu âm Trong chuyến lưu diễn Hybrid Theory năm 2001
Thể loại Nu Metal
Alternative hip-hop
Rap metal
Electronica
Thời lượng 61:00
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất Mike Shinoda
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Linkin Park
Linkin Park Underground bản 1.0
(2001)
Reanimation
(2002)
Linkin Park Underground bản 2.0
(2002)
Đĩa đơn từ Reanimation
  1. "Pts.OF.Athrty"
    Phát hành: 15 tháng 7 năm 2002
  2. "Enth E Nd / Frgt/10"
    Phát hành: Tháng 7 năm 2002

Reanimation là một album phối lại của ban nhạc rock, Linkin Park, được phát hành dựa theo album đầu tiên của họ, Hybrid Theory. Được thu âm trong chuyến lưu diễn Hybrid Theory năm 2001, nó gồm rất nhiều các bài từ Hybrid Theory được phối lại thành nhạc rap cũng như các bài theo chất liệu LP trước đó.

Sự đón nhận và phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Reanimation được cho là bị bỏ rơi bởi các fan, vì nó bao gồm rất nhiều phong cách từ album Hybrid Theory trước đó. Tên của bài hát được đặt theo kiểu ngôn ngữ phổ biến của văn hoá Internet, dùng biểu tượng, con số, và ngữ pháp cùng cách đánh vần khá bất tiện. Reanimation rất giống phong cách nhạc rap, đối nghịch với phong cách nu metal của Hybrid Theory với sự thay đổi luân phiên giữa hát và đọc rap của Chester BenningtonMike Shinoda. Nhiều bài hát trong Reanimation thiếu sự cân bằng này (giọng của Bennington trong nhiều bài đã bị làm méo giọng hoặc loại bỏ hoàn toàn). Vài fan dựng lên lý lẽ là album không có tính thương mại thường tình; vì nó được soạn thảo hầu hết thành bài phối lại của album đầu tiên, vài người cảm thấy sự sáng tạo đã trở nên cứng nhắc, về cơ bản thì vẫn lấy lại tất cả chất liệu mà ở dạng khác.

Những người bảo vệ album khẳng định Reanimation giúp nhiều ca sĩ hip-hop ngầm có trong album tới được với số lượng khán giả dông hơn, cũng như thay đổi quan trọng của bản chất công việc (làm lại bài hát, thêm vào hay thay đổi đoạn hát quan trọng, và thêm vài ca sĩ khách mời) và có thể coi nó là một album mới[1]. Nhà phê bình Stephen Thomas Erlewine (từ All Music Guide) coi album là "một cái nhìn cực kỳ tuyệt đỉnh còn hơn cả album đầu tay của Linkin Park" và "một bước đi đúng hướng", khẳng định là chất liệu trước đó của Linkin Park có điểm tương đồng với nhiều ban nu metal khác, và anh ca ngợi Reanimation đã có ý định bước lên miền đất mới. Anh về sau thất vọng với album Meteora năm 2003 vì đã không tiếp bước quá trình này. Linkin Park cũng khẳng định album này có thể được coi là cả remix album và studio album. Điểm trên MetaCritic là 60%.[2]

Reanimation trong biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài chất liệu trong Reanimation có mặt trong những buổi biểu diễn trực tiếp của họ, điển hình như sự có mặt của bài "P5hng Me A*wy" trong album Live in Texas. Và đoạn mở đầu của bài Krwlng đôi khi được chơi trước bài Crawling, như đã thấy trong Live in TexasLive 8 (2003). "Frgt/10" được biểu diễn ở 'ReAct: Music and Relief' (2005). "1Stp Kloser" từng được biểu diễn một lần với Jonathan Davis trong chuyến lưu diễn Projekt Revolution. Cũng chuyến lưu diễn ấy, Chali 2Na biểu diễn bài "Frgt/10" với band. Mike Shinoda cũng đã biểu diễn một bản rút ngắn của "Enth E ND" với Fort Minor ở buổi biểu diễn trực tiếp Pukkelpop năm 2005.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Opening" (biểu diễn bởi Mike Shinoda / Dave Farrell) – 1:07
  2. "Pts.OF.Athrty" (hát lại bởi Jay Gordon) – 3:45
  3. "Enth E Nd" (hát lại bởi Kutmasta Kurt / Motion Man) – 3:59
  4. "[Chali]" (nhạc kịch ngắn) (Linkin Park) – 0:23
  5. "Frgt/10" (hát lại bởi Alchemist/ Chali 2na [từ Jurassic 5] / Chairman Hahn) – 3:32
  6. "P5hng Me A*wy" (hát lại bởi Mike Shinoda / Stephen Richards [từ Taproot] / Brad Delson) – 4:37
  7. "Plc.4 Mie Hæd" (hát lại bởi Amp Live / Zion) – 4:20
  8. "X-Ecutioner Style" (hát lại bởi Sean C. / Roc Raida / Black Thought [từ The Roots])– 1:49
  9. "H! Vltg3" (biểu diễn bởi Evidence / Pharoahe Monch / DJ Babu) – 3:30
  10. "[Riff Raff]" (nhạc kịch ngắn) (Linkin Park) – 0:21
  11. "Wth>You" (hát lại bởi Chairman Hahn / Aceyalone / Mike Shinoda) – 4:12
  12. "Ntr\Mssion" (Nhạc lồng giữa) (biểu diễn bởi Mike Shinoda / Dave Farrell) – 0:29
  13. "Ppr:Kut" (hát lại bởi DJ Cheapshot / Jubacca Rasco / Planet Asia) – 3:26
  14. "Rnw@y" (hát lại bởi Backyard Bangers / Phoenix Orion) – 3:13
  15. "My<Dsmbr" (hát lại bởi Mickey P. / Greg Kurstin / Kelli Ali) – 4:17
  16. "[Stef]" (nhạc kịch ngắn) (Linkin Park) – 0:10
  17. "By_Myslf" (hát lại bởi Josh Abraham / Mike Shinoda / Stephen Carpenter [từ Deftones]) – 3:42
  18. "Kyur4 Th Ich" (hát lại bởi Chairman Hahn) – 2:32
  19. "1 Stp Klosr" (hát lại bởi Humble Brothers / Jonathan Davis [từ KoЯn]) – 5:46
  20. "Krwlng" (hát lại bởi Mike Shinoda / Dave Farrell / Aaron Lewis [từ Staind]) – 5:42

Bài hát Phụ iTunes[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "One Step Closer" (Chyến lưu diễn trực tiếp LP Underground 2003) - 3:42
  2. "Buy Myself" (bản hát lại của By Myself bởi Marilyn Manson) - 4:16 (cũng có trong Pts.OF.Athrty và bản tiếng Nhật của album)
  3. "My December" (Chyến lưu diễn trực tiếp Projekt Revolution 2002) - 4:27

Đĩa đơn (Single)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Pts.OF.Athrty
  2. "Enth E Nd / Frgt/10"

Nội dung đĩa DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]