RecBCD

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Êxô-đêôxy-ribônuclêaza V (RecBCD)
RecBCD 1W36.png
Hình 1: Cấu trúc tinh thể của RecBCD. RecB = lục, RecC = lam, RecD = đỏ, đoạn xoắn kép ADN bất kỳ mà enzyme bị ràng buộc có màu nâu.
Mã định danh(ID)
Mã EC3.1.11.5
Mã CAS37350-26-8
Các dữ liệu thông tin
IntEnzIntEnz view
BRENDABRENDA entry
ExPASyNiceZyme view
KEGGKEGG entry
MetaCycchu trình chuyển hóa
PRIAMprofile
Các cấu trúc PDBRCSB PDB PDBe PDBsum

RecBCD là tên thường gọi một phức hợp enzym đa chức năng phát hiện ở trực khuẩn E.coli có khả năng sửa chữa ADN trong quá trình tái tổ hợp tương đồng của trực khuẩn này.[1], [2]

  • RecBCD (phát âm tiếng Anh: /rɛk bi si di/, tiếng Việt: rêc bcd) theo danh pháp phân loại enzym Quốc tế có kí hiệu (mã EC): EC 3.1.11.5.[3] Nhưng tuỳ trường hợp mà còn được gọi bằng nhiều tên khác theo chức năng của nó bằng các thuật ngữ tiếng Anh như:

- Exodeoxyribonuclease V (ê-xô-đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-aza Năm),

- Exonuclease V (ê-xô-nu-clê-aza Năm),

- Escherichia coli exonuclease V (E. coli ê-xô-nu-clê-aza Năm),

- RecBCDnase (Rêc BCD-naza),

- Deoxyribonuclease BCD (đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-aza BCD), v.v

  • Tất cả các giới thiệu sau đây chỉ đúng với RecBCD của Escherichia coli dòng K12, có mã enzym = EC 3.1.11.5, được tóm tắt từ các tác giả: Singleton, M.R., Dillingham, M.S., Gaudier, M., Kowalczykowski, S.C., Wigley, D.B. công bố trong bài báo khoa học "Crystal Structure of Recbcd Enzyme Reveals a Machine for Processing DNA Breaks" ở tạp chí Nature 432:187 (năm 2004),[4] có kết hợp thêm với một số tác giả khác (đều đã có dẫn nguồn trong bài).

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • RecBCD là một tổ hợp enzym phức tạp, gồm ba tiểu đơn vị (subunit) khác nhau là RecB và RecC với RecD liên kết với nhau tạo thành, mỗi tiểu đơn vị là một enzym (hình 1).
  • Trong lịch sử nghiên cứu "Sinh học E. coli", các nhà khoa học phát hiện RecA trước, có chức năng riêng, rồi mới tìm thấy RecB và RecC; sau đó lại phát hiện thêm RecD có chức năng phối hợp với RecB và RecC, nên đặt tên phức hợp này là RecBCD.[5] Sự phát hiện này này được cho là xảy ra vào năm 1978.[6]
  • Mỗi tiểu đơn vị cấu tạo nên RecBCD là một enzym có cấu trúc riêng biệt và có chức năng độc lập riêng.[7]
  • Trong cấu trúc tuyến tính (hay mạch thẳng) tức là ở dạng chuỗi pôlypeptit, thì mỗi tiểu đơn vị có các đặc điểm sau:[8], [9]

- RecB là một chuỗi pôlypeptit gồm 1180 axit amin chia làm hai vùng chính: vùng N có chức năng hêlicaza được chia thành 7 miền (1, 1a, 2 … 6 trong đoạn màu cam ở hình 2) đặc trưng cho loại SF1; vùng C (đoạn tô màu hồng ở hình 2 có chức năng đa nuclêaza (nuclease) với kí hiệu "Nuc") theo mô hình nuclease 3, xúc tác chủ yếu đến Asp (aspartate) và Lys (lysine). Trung tâm phân tử RecB có liên kết với ion Mg2+.[10]

- RecC (đoạn xanh da trời ở hình 2) là một chuỗi pôlypeptit gồm 1122 axit amin, không có tương đồng đáng kể với các prôtêin kia, đặc trưng bởi điểm nhận biết vị trí KAI (CHI site). Tuy nhiên, RecC có miền 1 và 2 như SF1, nên nó có thể đã phát triển từ một hêlicaza từ xa xưa.[10]

- RecD (đoạn màu tím ở hình 2) là một chuỗi pôlypeptit gồm 608 axit amin, chứa bảy miền đặc trưng của SF1 như RecB. SF1 là tên tắt của "steroidogenic factor 1" một loại hêlicaza cho ADN (DNA Helicase) [11]

Hình 2: Các vùng của mỗi tiểu đơn vị trong RecB (màu cam), RecC (da trời) và RecD (tím).
  • Khối lượng phân tử của RecB khoảng 134 kDa, của RecC khoảng 129 kDa và của RecD khoảng 67 kDa; do đó tổng khối lượng của cả RecBCD khoảng 330 kDa.
  • Tổng số lượng phân tử RecBCD trong mỗi tế bào E. coli được duy trì khoảng chỉ 10 phân tử RecBCD, bởi vì nhiều hơn sẽ thực sự làm suy yếu sự tái tổ hợp ADN dẫn đến tăng suy thoái nhiễm sắc thể của nó.[12]
  • Trong trường hợp chỉ muốn mô tả sơ đồ cấu trúc ở dạng đơn giản nhất, người ta thường biểu diễn mỗi enzym trên là một hình tròn hay hình trứng (hình 3 - 11).
  • Bảng sau đây tóm tắt về các enzym này, với mã Quốc tế, gen mã hoá và chức năng enzym riêng của từng tiểu đơn vị.
Tên tắt Chuỗi Mã prôtêin Kích thước chuỗi Chức năng chính Gen mã hoá
RecB β (beta) P08394 1180 Hêlicaza 3'-5', nuclêaza. Gen RecB
RecC γ (gamma) P07648 1122 Nhận biết vị trí KAI (CHI site), hêlicaza. Gen RecC
RecD α (alpha) P04993 608 Hêlicaza 5'-3', nuclêaza. Gen RecD

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng chung[sửa | sửa mã nguồn]

Hình 3: Tổ hợp RecBCD đang tiến đến vị trí KAI (CHI site).

RecBCD là phức hợp prôtêin nhiều chức năng, trong đó chức năng chủ chốt là gây tái tổ hợp tương đồng ở vi khuẩn. Những chức năng này chỉ thực hiện khi các tiểu đơn vị đã liên kết với nhau và ở vị trí KAI (hình 3)

  • Chức năng êxônuclêaza ADN.

Đây là chức năng của lớp enzym nuclêaza (nuclease), nhưng chỉ cắt bỏ liên kết phôtpho-đi-este ở đầu mút phân tử ADN, nghĩa là cắt đứt chuỗi pôlynuclêôtit của ADN ở phía đầu chuỗi. Chức năng này cần năng lượng (ATP), nên còn gọi là êxônuclêaza phụ thuộc ATP (ATP-dependent DNA exonuclease). Enzym RecBCD có thể thực hiện:
- Chức năng êxônuclêaza phụ thuộc ATP sợi đơn (cắt một sợi).
- Chức năng êxônuclêaza phụ thuộc ATP sợi kép (cắt cả hai sợi).

  • Chức năng ATPaza.

Tên đầy đủ của chức năng này là ATPaza phụ thuộc ADN. Đây thực chất là chức năng thuỷ phân ATP, biến đổi ATP thành ADP và giải phóng năng lượng kèm theo Pi (tức gốc phôtphat vô cơ) cần dùng khi "cắt" liên kết phôtpho-đi-este của ADN.[13], [14] Nhờ chức năng này, cả tổ hợp như một phân tử có "động cơ" chuyển động được dọc trên ADN mà nó xúc tác.

Đây là chức năng góp phần làm sợi ADN dãn thẳng sau khi đã được tháo xoắn, đồng thời "cắt" các liên kết hy-đrô giữa hai mạch làm tách mạch kép thành hai mạch đơn, gọi tắt là "dãn xoắn – tách mạch".[15] Xem chi tiết về chức năng này ở trang hêlicaza.

Chức năng riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu đơn vị RecB có cả chức năng hêlicaza và nuclêaza. Nó có thể thủy phân ATP khi ADN tháo xoắn. Từ năm 1985 đã xác định là nó có hoạt tính ATPase phụ thuộc ADN (Hickson et al: "J. Biol. Chem. 260,1224-1229"). Hơn nữa, khả năng này của RecB có thể thay đổi theo cấu trúc và chiều dài ADN.[16] Như trên đã giới thiệu: RecB có chức năng hêlicaza ở vùng đầu N (đầu aminô -NH3) của nó và có chức năng nuclêaza ở vùng đầu C (đầu cacbôxyl -COOH) của nó.[17] Xem mô tả chức năng này ở hình 4.
Hình 4: RecB có 2 vùng chức năng enzym: vùng tách mạch ở đầu N và cắt ADN (sợi màu đỏ) ở vùng C.
  • Tiểu đơn vị RecC nhận biết vị trí KAI, đồng thời "khía" ở một sợi đơn vài ba nuclêôtit từ đầu 3' làm cho đầu 3' nhô "thò" ra ngoài mà tạo điều kiện cho RecA tải lên 3' rồi góp phần sửa chữa đoạn ADN này gây tái tổ hợp tương đồng.[7][10]
  • Tiểu đơn vị RecD có khả năng hêlicaza cả hai chiều (5'-3' và 3'-5') và giải phóng đoạn ADN.[18]
  • RecA không thuộc phức hợp này, nhưng đóng vai trò quan trọng cho hoạt động của cả phức hợp RecBCD. Ở E.coli K12, RecA (hay zab) là một prôtêin mã hoá bởi gen cùng tên ở lô-cut 58, có chức năng SOS prophage nghĩa là "báo động cấp cứu" khi có sự lây nhiễm thể thực khuẩn.[19], [20] Các prophage (mầm thể thực khuẩn) thực chất là vật liệu di truyền của thể thực khuẩn, được chèn vào bộ gen của vi khuẩn qua lây nhiễm (transfection) và có thể tạo ra các thể thực khuẩn nếu được kích hoạt thích hợp.

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

RecBCD chỉ thực hiện được nhiệm vụ tái tổ hợp của nó khi cả ba tiểu đơn vị trên kết hợp với nhau và trượt đến vị trí KAI (hình 3). Lúc đó, tổ hợp sẽ xử lí tuần tự như sau:[21], [22], [23]

Hình 5: Khi RecBCD gặp trình tự KAI sẽ xảy ra bốn bước tuần tự: 1 - 4 (con đường mũi tên nét rời màu đỏ).
  • - Bước 1: RecC nhận biết vị trí KAI khi trượt đến vị trí này (hình 5.1).
  • - Bước 2: RecC tín hiệu về "trung tâm" của RecD báo ngừng hoạt động (hình 5.2).
  • - Bước 3: RecD khi đã ngừng hoạt động, sẽ tín hiệu về "trung tâm" của RecB cắt đoạn ADN (hình 5.3).
  • - Bước 4: RecB khởi động chức năng nuclêaza (hình 5.4), tiếp tục dãn xoắn và tải RecA.

Tiếp diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • RecC và RecD kết hợp với đầu 5' của sợi ADN. RecD được cho là tương tác với RecC và có thể đóng một vai trò trong việc định hướng đầu 5'. Chúng tách hai sợi đã rời nhau và tạo vòng, rồi cắt sợi có vị trí KAI (CHI site trong hình 6).[22]
Hình 6: RecBCD cắt sợi KAI (CHI).
  • Sau đó, prôtêin recA được tải lên sợi vòng này, chuẩn bị cho quá trình tái tổ hợp (hình 7).
  • Khi cả tổ hợp enzym RecBCD di chuyển trên ADN, chúng bao quanh ("ôm") cả hai sợi (xem thêm cơ chế hoạt động này ở trang Hêlicaza). Sự di chuyển được hỗ trợ bởi thủy phân ATP trong các "động cơ" helicase của RecB và của RecD. Khi di chuyển đến vị trí KAI, recC nhận biết và sợi đơn ADN có vị trí KAI nằm lọt trong RecC. Nhận được "tin" từ recC, hai tiểu đơn vị còn lại hoạt động, nhưng RecD nhanh hơn nên hình thành một vòng sợi đơn phía trước của RecB chậm hơn. Do đó một vòng sợi đơn nhỏ được tạo ra trước khi RecB tác động, nên tạo ra đoạn sợi đơn ADN có hai đầu: đầu 3' ngắn 'và đầu 5' dài hơn và hai vòng này đã quan sát được bằng kính hiển vi điện tử, gọi là cấu trúc vòng hai đuôi (loop 2 tail).[8], [23]
Hình 7: RecA được tải lên sợi đơn (có vị trí KAI) đã bị cắt.
  • Từ các vòng này có thể tạo ra một mạch đơn bổ sung cho chúng, hình thành cấu trúc hai vòng tạm thời gọi là "tai thỏ" (rabbit ears), rồi hình thành "ngã tư Holliday" gồm sợi chứa vị trí KAI như ở hình 8.[17]
  • Kết quả là có thể dẫn đến trao đổi chéo (crossover) hoặc không (noncrossover) như mô tả ở hình 9.[24]
  • Như vậy, cách mà RecBCD đã sử dụng chính là phương thức DSB (double-strand breaks, tức là làm đứt sợi đôi). Tóm lại, khởi đầu trên ADN sợi kép, tổ hợp dãn xoắn ADN cắt tại một sợi đơn ở vị trí KAI, tạo ra một đầu 3'. Ở sợi đơn ADN này, nó tải nhiều phân tử RecA, gây phản ứng trao đổi sợi đơn ADN với một phân tử ADN khác còn nguyên vẹn lấy ở tế bào E. coli. Các bước tóm tắt là:

- Tách ADN ở KAI.

- Tạo vòng sợi đơn.

- Cắt sợi đơn ở mạch có KAI.

- Tải RecA lên đoạn vừa cắt.

- RecA tải đoạn nu ở ADN khác lên, tạo "tai thỏ".

Hình 8: Sợi vòng có recA tạo "tai thỏ" chuẩn bị tái tổ hợp.

- Trao đổi tương hỗ hai đoạn ADN gây tái tổ hợp tương đồng (hình 8) hoặc gây tái tổ hợp nhưng không trao đổi qua lại, vì khởi đầu quá trình nhân đôi ở chạc của ADN kia.

- Nối mạch hình thành 2 đoạn mới (hình 9).

Biến đổi con đường RecBCD[sửa | sửa mã nguồn]

Hình 9: Hai kết quả trong hoạt động của RecBCD.
  • Hoạt động của RecBCD bị thay đổi tùy thuộc vào điều kiện phản ứng như độ pH, nhiệt độ, nồng độ ATP, nồng độ ion Mg2+ v.v. Theo số liệu thí nghiệm (in vitro), độ pH gần trung hòa là tối ưu cho phản ứng, còn ion Ca2+ ức chế phản ứng vì cạnh tranh với Mg2+. Tuy nhiên, trong các thí nghiệm in vitro, thì phản ứng của RecBCD phụ thuộc nhiều nhất vào tỉ lệ giữa nồng độ Mg2+ với ATP.
  • Ở phòng thí nghiệm của S. C. Kowalczykowski, thì năng suất tối đa ở vị trí KAI đạt được khi ATP lớn hơn hẳn Mg2+, cụ thể = 5 mM ATP/3 mM Mg2+. Nếu tỉ lệ này = 1 mM ATP/8 mM Mg2+, thì các nhà nghiên cứu quan sát được mảnh vỡ bên trái vị trí KAI, do đó RecBCD chỉ đơn giản là "đánh dấu" (nicks) tại vị trí KAI: còn nếu dư thừa Mg2+ lại kích hoạt tính năng nuclêaza, phân giải ADN mạnh hơn.[21] Từ nhiều dữ liệu khác tương tự, các nhà nghiên cứu đã kết luận có hai biến đổi chính của con đường REcBCD.

Khi ATP>Mg2+[sửa | sửa mã nguồn]

Hình 10: phía dưới cùng bên trái = Reciprocal break join - Cắt nối đối ứng (có trao đổi tương hỗ); phía dưới cùng bên phải = No reciprocal break copy (không có bản sao trao đổi), dẫn đến BIR (break-induced replication, tức cơ chế cắt để nhân đôi.

Khi ATP cao hơn hẳn nồng độ Mg2+(cũng viết Mg++), RecBCD sẽ "khía" sợi ở vị trí KAI. RecB chỉ cắt sợi đơn tạo ra đuôi 3'. Đuôi này liên kết với các RecA thành chuỗi, từ đó gây ra trao đổi đoạn ADN với một sợi ADN (mạch đơn) nguyên vẹn từ đó phát sinh tái tổ hợp tương đồng.[21] Khi cả phức hợp trượt đến tận cùng ADN, thì cả ba tiểu đơn vị tách rời nhau rồi "giải tán" và không thấy hoạt động trong một giờ trở lên.[25]
Mô hình phân tử cho con đường tái tổ hợp của RecBCD theo phản ứng của RecBCD khi ATP > Mg++ như sau (hình 10).

  1. Bước 1: RecBCD liên kết với một đầu chuỗi kép ADN (sơ đồ đầu tiên ở hình 10).
  2. Bước 2: RecBCD dãn xoắn và tách mạch ADN này (sơ đồ hàng thứ hai ở hình 10).
  3. Bước 3: RecD nhanh hơn trên sợi 5' tạo ra "đuôi" sớm hơn, còn RecB chậm hơn trên sợi 3' nên tạo "đuôi" muộn hơn. Do đó tạo ra một đuôi lẻ (ssDNA, tức sợi đơn) và một vòng sợi đơn (ssDNA không bị khía) như mô tả ở sơ đồ hàng thứ ba trong hình 10.
  4. Bước 4: Vòng này mở rộng dần khi RecBCD di chuyển dọc theo ADN làm cả hai vòng đều di chuyển và phát triển (sơ đồ hàng thứ tư ở hình 10).
  5. Bước 5: Khi đến vị trí KAI (5 'GCTGGTGG 3' kí hiệu là chấm đỏ có chữ Chi trong hình 10), RecBCD sẽ cắt sợi 3' có KAI, rồi tải RecA lên sợi này (sơ đồ hàng thứ năm ở hình 10).
  6. Bước 6: Tổ hợp RecA-ssDNA (tức sợi đơn ADN đã bị cắt có gắn chuỗi pôlyRecA) xâm nhập một chuỗi ADN kép nguyên vẹn, tạo một vòng "tai thỏ" (sơ đồ hàng thứ sáu ở hình 10).Tiếp theo, có thể có tái tổ hợp theo hai cách.
  7. Cách 1 - Bước 7 và 8: "Tai thỏ" được cắt rồi nối với ADN ban đầu, tạo ra "ngã tư" Holliday (xem ở gen hoán vị). Nhờ sự kết hợp của một số nhân tố khác (như RuvABC và RecG), mà tạo ra tái tổ hợp đều có trao đổi chéo tương hỗ (sơ đồ hàng thứ bảy và thứ tám ở phía trái trong hình 10).
  8. Cách 2 - Bước 7 và 8: Sợi 3' của đuôi có vị trí KAI tiến hành tổng hợp ADN, từ đó có thể tạo ra một nhánh nhân đôi có đoạn mới và đoạn cũ. Từ đó, tại chạc nhân đôi (chạc chữ Y) phát sinh ra một ADN tái tổ hợp nhưng không tương hỗ (sơ đồ hàng thứ bảy và thứ tám ở phía phải trong hình 10).

Khi Mg2+>ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Hình 11: Con đường RecBCD tái tổ hợp khi Mg2+ cao hơn hẳn ATP (Nguồn từ: Cold Spring Harbor Laboratory Press, 2007).

Khi nồng độ ion Mg2+ vượt cao hơn hẳn ATP, thì RecBCD sẽ tách rồi cắt cả hai sợi ADN. Lúc này, RecBCD sẽ tách sợi đối diện (tức là sợi đầu 5') và RecA liên kết vào sợi đầu 3' tạo ra chuỗi pôlyRecA (RecA filament). Nghĩa là RecBCD cắt tách sợi trên cùng (đầu 3′) lên đoạn có KAI, cắt sợi dưới và cắt tách rời sợi đó ra ngoài KAI. Sau khi hoàn thành "nhiệm vụ", nó tiếp tục trượt và nếu gặp vị trí KAI nữa thì chuỗi phản ứng sẽ xảy ra tương tự như trên.[21] Tóm lại: Tổ hợp RecBCD trượt trên ADN như một «động cơ» phân tử, theo kiểu «ôm» cả một đoạn chuỗi xoắn kép, nhờ «chất đốt » là ATP, thực hiện dãn xoắn-tách mạch nhờ chức năng hêlicaza. Khi gặp vị trí KAI, tổ hợp chuyển sang chức năng enđônuclêaza, cắt một sợi đơn có chứa KAI. Sau đó, xảy ra hai con đường sau.

  1. Nếu ATP cao hơn, tổ hợp enzym tạo nên trao đổi chéo bằng cách chỉ đơn giản là cắt sợi có KAI (sợi với đầu 3 'ban đầu), tạo ra đuôi sợi đơn 3' có KAI gần đầu mút của nó. Đuôi này sẽ liên kết với các prôtêin RecA, gây ra trao đổi tương đồng tương đồng hoặc không tương đồng với một sợi ở đoạn ADN khác còn nguyên vẹn. Khi RecBCD trượt đến cuối ADN ban đầu (có KAI), cả ba tiểu đơn vị tách nhau, "giải tán" và "giải lao". Một phân tử RecBCD đang hoạt động ở KAI không thể xúc tác một phân tử ADN khác.
  2. Nếu các ion Mg2+ cao hơn hẳn, recBCD sẽ cắt tách cả hai chuỗi ADN bằng chức năng enđônuclêaza, mặc dù đuôi 5 ' bị cắt ít thường xuyên hơn, RecBCD cắt và tách sợi đó ra ngoài vị trí KAI, không tạo ra trao đổi chéo. Sau đó, khi recBCD gặp phải một vị trí KAI nữa ở phía cuối sợi 3', việc dãn xoắn ngừng lại và biến đổi đuôi của 3' bị giảm hẳn so với trường hợp trên. Nếu recBCD có thể tiếp tục dãn xoắn, thì nó phải lúc này lại phải xúc trên sợi đối diện (tức là sợi 5') và tải prôtêin RecA lên sợi 3'. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, tổ hợp enzym này có thể nhanh chóng "tấn công" một đoạn ADN khác hoặc vị trí KAI thứ hai. Ở đó các phản ứng tương tự xảy ra như trên ADN đầu tiên.

Nguồn trích dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “RECBCD: A molecular machine for DNA repair”. 
  2. ^ “Exonuclease V (RecBCD)”. 
  3. ^ https://enzyme.expasy.org/EC/3.1.11.5
  4. ^ https://www.rcsb.org/structure/1W36
  5. ^ “SK Amundsen, AF Taylor, AM Chaudhury & GR Smith”. RecD: the gene for an essential third subunit of exonuclease V. 
  6. ^ https://www.genome.jp/dbget-bin/www_bget?ec:3.1.11.5
  7. ^ a ă “RecC”. 
  8. ^ a ă “Mark S. Dillingham & Stephen C. Kowalczykowski”. RecBCD Enzyme and the Repair of Double-Stranded DNA Breaks. 
  9. ^ “T.L.Pavankumar, J.C.Exell & S.C.Kowalczykowski dẫn của Dillingham & Kowalczykowski (2008)”. 
  10. ^ a ă â https://earth.callutheran.edu/Academic_Programs/Departments/BioDev/omm/jsmolnew/recbcd/recbcd.html#II
  11. ^ “Structure and Mechanisms of SF1 DNA Helicases”. 
  12. ^ “Dermić D, Halupecki E, Zahradka D, Petranović M Res Microbiol. 2005 Apr; 156(3):304-11.)”. RecBCD enzyme overproduction impairs DNA repair and homologous recombination in Escherichia coli. 
  13. ^ https://www.nature.com/scitable/definition/helicase-307
  14. ^ “Nuclease”. 
  15. ^ “LES MÉCANISMES DE RECOMBINAISON”. 
  16. ^ “Boehmer PE & Emmerson PT”. 
  17. ^ a ă https://mmbr.asm.org/content/76/2/217
  18. ^ “RecD”. 
  19. ^ Phạm Thành Hổ: "Di truyền học"- Nhà xuất bản Giáo dục, 1998
  20. ^ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC431681/
  21. ^ a ă â b “Gerald R. Smith”. How RecBCD Enzyme and Chi Promote DNA Break Repair and Recombination. 
  22. ^ a ă “J.F. Petrosino... S.M. Rosenberg: RecBCD Enzyme, Pathway”. 
  23. ^ a ă “Andrew Taylor & Gerald R. Smith” (PDF). Unwinding and rewinding of DNA by the RecBC enzyme. 
  24. ^ “Mark S. Dillingham & Stephen C. Kowalczykowski”. RecBCD Enzyme and the Repair of Double-Stranded DNA Breaks. 
  25. ^ https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC316601/